Ngan hang kien thuc trong ngo

 

Các giống do công ty liên doanh nước ngoài và

trong nước tạo ra

1. Giống ngô B.9681

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: Xí nghiệp liên doanh Bioseed Genetics Việt Nam
Nguồn gốc và phương pháp: Giống ngô B.9681 là giống lai kép của Xí nghiệp liên doanh Bioseed Genetics Việt Nam được trồng thử nghiệm ở nước ta từ năm 1994, hiện nay đang được mở rộng diện tích ở nhiều vùng trồng ngô các tỉnh phía Bắc.

2. Những đặc tính chủ yếu

Giống B.9681 có thời gian sinh trưởng: Thuộc nhóm chín trung bình, vụ Xuân từ 110-120 ngày, vụ Thu 90-95 ngày, vụ Đông 108-118 ngày.
Chiều cao cây trung bình 190-200 cm, chiều cao đóng bắp từ 70-85 cm. Có 16-18 lá.
Giống B.9681 có tiềm năng năng suất khá cao, năng suất trung bình 50-55 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt tới 60-70 tạ/ha. Bắp dài trung bình 16-18 cm, bắp to, đường kính bắp 4,5-5,0 cm, mỗi bắp có 14-16 hàng hạt, khối lượng 1000 hạt từ 290-310 gram, dạng bán răng ngựa, màu vàng.
Cứng cây, chống đổ tốt. Khả năng thích ứng rộng, bị nhiễm nhẹ sâu đục thân, rệp cờ và bệnh khô vằn. Kém chịu đất ướt và úng hơn P11.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Có thể trồng trong các vụ, đặc biệt là vụ Đông ở phía Bắc
Khoảng cách trồng 70 x 30 cm

 

2. Giống ngô B9698

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: Công ty Bioseed genetics Việt Nam
Giống được công nhận tạm thời năm 1999 theo Quyết định số 188 TB/KHCN ngày 23 tháng 1 năm 1999. Công nhận giống quốc gia năm 2004 theo Quyết định số 2182 QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 7 năm 2004.

2. Những đặc tính chủ yếu

B9698 có thời gian sinh trưởng ở miền Đông Nam bộ và ĐBSCL 90 – 95 ngày, ở Tây Nguyên 105 – 110 ngày.
Chiều cao cây 170 – 185 cm, chiều cao đóng bắp 75 – 90 cm có 17 – 19 lá. Tỷ lệ hạt/bắp 77 – 78%, chiều dài bắp 15,0 – 16,0 cm, 12-14 hàng hạt, dạng hạt bán đá, màu vàng da cam. Năng suất trung bình 5,5 – 6,5 tấn/ha.
B9698 chịu hạn, chống đổ tốt, nhiễm nhẹ bệnh khô vằn, cháy lá.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

B9698 thích ứng cho các vùng đất xấu và đất có độ màu mỡ trung bình trong vụ Hè Thu và Thu đông ở miền Đông Nam bộ và Cao nguyên, vụ Xuân, vụ Thu và Thu đông ở các tỉnh miền núi phía Bắc.

 

3. Giống ngô B9797

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: B9797 là giống ngô lai đơn do Công ty Bioseed Genetics Việt Nam lai tạo. Giống được công nhận tạm thời năm 2001.

2. Những đặc tính chủ yếu

Là giống lai đơn ngắn ngày, thời gian sinh trưởng trung bình ở vụ Xuân 105 – 110 ngày, vụ Đông 100 – 105 ngày.
Chiều cao cây 190 – 200 cm, chiều cao đóng bắp 90 – 95 cm, bắp dài 16 – 18 cm, có 12-14 hàng hạt, tỷ lệ hạt/bắp 76,5%, khối lượng hạt 290 – 300 gam, dạng hạt bán răng ngựa, màu vàng nhạt. Năng suất trung bình 50 – 60 tạ/ha.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

B9797 thích hợp trong vụ Đông ở miền Bắc, vụ II ở miền Nam và Tây Nguyên trên đất màu mỡ.
Khoảng cách trồng: 70 x 25-30 cm.

 

4. Giống ngô B9999

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: B9999 là giống ngô lai đơn do Công ty Bioseed Genetics Việt Nam lai tạo.
Giống được công nhận tạm thời năm 2002.

2. Những đặc tính chủ yếu

B9999 là giống ngô lai đơn, có thời gian sinh trưởng trung bình ở phía Bắc vụ Xuân 110 – 115 ngày, vụ Đông 105 – 110 ngày, ở phía Nam vùng Đông Nam bộ 90 – 95 ngày, vùng Tây Nguyên 105 – 110 ngày.
Thân to khoẻ, vị trí đóng bắp thấp, chiều cao cây 180 – 200 cm, chiều cao đóng bắp 83 – 96 cm, lá màu xanh đậm, bền lâu, chiều dài bắp trung bình 16 – 18 cm, có 12-14 hàng hạt/bắp, tỷ lệ hạt/bắp 74,5%, khối lượng 1000 hạt 300 gam, hạt màu vàng cam, dạng bán đá. Năng suất trung bình 50 – 55 tạ/ha.
Chịu rét khá, chịu hạn tốt.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Thời vụ: Vụ I ở miền Nam, vụ Xuân ở miền Bắc, có thể trồng vào tháng 8, đầu tháng 9 (cho đến 20/9) ở miền Bắc, vụ II ở miền Nam và Tây Nguyên.
Vùng/đất gieo trồng: Sinh trưởng phát triển tốt trên đất màu mỡ.
Khoảng cách gieo trồng ở phía Bắc 70 x 30 cm, phía Nam 70 x 25 cm.

  

5. Giống ngô B9034

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: Công ty Bioseed Genetics Việt Nam
Nguồn gốc: Là giống ngô lai đơn có nguồn gốc Ấn Độ, được tiến hành khảo nghiệm tại Việt Nam từ năm 2000 – 2003.
Giống được công nhận tạm thời năm 2004 theo Quyết định số 2182 QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 7 năm 2004

2. Những đặc tính chủ yếu

B9034 có thời gian sinh trưởng vụ Xuân ở phía Bắc từ 110 – 119 ngày, vụ Hè thu ở miền Đông Nam bộ và Tây Nguyên từ 98 – 105 ngày, vụ Đông xuân ở Đồng bằng sông Cửu Long từ 96-102 ngày.
B9034 thân to khoẻ, vị trí đóng bắp thấp, chiều cao cây 220 – 240 cm, chiều cao đóng bắp 85 – 95 cm, lá màu xanh đậm bền, bắp hình trụ dài, có 12-14 hàng hạt, số hạt/hàng 38 – 44 hạt, khối lượng 1000 hạt 310 – 330 gam, tỷ lệ hạt.bắp 73 – 80%, hạt màu da cam, dạng đá. Năng suất trung bình 5 – 7 tấn/ha, năng suất cao có thể đạt 10 đến 11 tấn/ha.
Chịu hạn và chống đổ tốt.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Mùa vụ: Vụ Hè thu ở Đông Nam bộ và Tây Nguyên, vụ Đông xuân ở Đồng bằng sông Cửu Long, vụ Xuân ở phía Bắc.
Vùng/đất gieo trồng: Sinh trưởng phát triển tốt trên đất màu mỡ, chịu thâm canh cao.
Các lưu ý trong gieo trồng chăm sóc: Khoảng cách trồng ở phía Nam 70 x 25 cm, ở phía Bắc 70 x 30 cm.
Lưu ý: Không nên gieo vào vụ Đông ở các tỉnh đồng bằng và trung du phía Bắc.

 

6. Giống ngô Uniseed 90

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: Công ty Uniseed Thái Lan.
Nguồn gốc và phương pháp: Uniseed 90 là giống lai đơn của Công ty Uniseed Thái Lan được khảo nghiệm và trồn thử từ vụ Xuân 1994, là giống có triển vọng.

2. Những đặc tính chủ yếu

Giống ngô Uniseed 90 thuộc nhóm chín trung bình, ở phía Bắc vụ Xuân 115-125 ngày, vụ Hè thu 95-100 ngày, vụ Đông 110-120 ngày.
Cao cây 190-200 cm, cao đóng bắp 90-100 cm. Bắp dài trung bình 15-17 cm, đường kính bắp 4,2-5,0 cm; có khoảng 12-14 hàng hạt, 30-35 hạt/hàng. Khối lượng 1000 hạt từ 280-300 gram. Hạt bán răng ngựa, màu vàng da cam. Năng suất trung bình 50-60 tạ/ha, thâm cnah tốt có thể đạt tới 70-75 tạ/ha.
Uniseed 90 cây hơi cao nhưng chống đổ khá, ít nhiễm các loại sâu bệnh, nhất là bệnh khô vằn.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Giống yêu cầu thâm canh cao do đó nên gieo trồng ở những vùng có điều kiện đầu tư, đất tốt, số giờ nắng cao, chủ động tưới tiêu. Thích hợp ở các tỉnh phía Nam, ở phía Bắc có thể trồng trong vụ Xuân và vụ Đông sớm trước 20/9.
Khoảng cách trồng ở phía Nam 70 x 25-30 cm, ở phía Bắc 70 x 30 cm.

 

7. Giống ngô Uniseed 38

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: Công ty Uniseed Thái Lan.
Nguồn gốc và phương pháp: Uniseed 38 là giống lai ba của Công ty Uniseed Thái Lan hiện được khảo nghiệm và trồng thử từ vụ Xuân 1994, là giống có triển vọng.

2. Những đặc tính chủ yếu

Giống ngô Uniseed 38 thuộc nhóm chín trung bình, ở phía Bắc vụ Xuân 115-125 ngày, vụ Hè thu 95-100 ngày, vụ Đông 110-120 ngày.
Cao cây 190-200 cm, cao đóng bắp 90-95 cm.
Bắp dài trung bình 15-17 cm, đường kính bắp 4,2-5,0 cm; 12-14 hàng hạt/bắp, 30-35 hạt/hàng. Khối lượng 1000 hạt 270-290 gram. Hạt bán răng ngựa, màu vàng da cam. Năng suất trung bình 50-55 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt tới 70-75 tạ/ha.
Uniseed 38 chống đổ khá, ít nhiễm các loại sâu bệnh, nhất là bệnh khô vằn.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Giống Uniseed 38 yêu càu thâm canh do đó nên trồng ở những vùng có điều kiện đầu tư, đất tốt, số giờ nắng cao, chủ động tưới tiêu... Ở phía Bắc nên trồng trong vụ Xuân; vụ Hè thu và Đông sớm (gieo trước 20/9)

 

8. Giống ngô G 5449 (Gọi tắt là G 49)

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: Công ty Syngenta Việt Nam.
Nguồn gốc và phương pháp: G 5449 là giống lai đơn của Công ty Novatis Thuỵ Sĩ nay là Công ty Syngenta Việt Nam được khảo nghiệm và sản xuất trình diễn từ vụ Đông xuân 1996 ở nhiều tỉnh phía Nam. Giống đã được công nhận giống quốc gia năm 1998 theo Quyết định số 1255 QĐ/BNN-KHCN ngày 23/4/1998. Hiện nay vẫn được trồng trên diện tích lớn ở nhiều địa phương ở phía Nam.

2. Những đặc tính chủ yếu

Thời gian sinh trưởng phía Bắc 110-115 ngày, ở Đông Nam bộ 90-95 ngày, vùng Tây Nguyên 105-110 ngày.
Cây cao trung bình 195-210 cm, cao đóng bắp 90-100 cm. Đường kính bắp 4,3-4,5 cm chiều dài bắp 16-18 cm; 12-14 hàng hạt/bắp, 28-37 hạt/hàng. Khối lượng 1000 hạt 275-285 gram. Hạt bán đá, màu vàng. Năng suất bình quân 60-65 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt tới 70-80 tạ/ha.
Cứng cây, chống đổ tốt, chống hạn khá tốt, lá bi che kín bắp.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Yêu cầu thâm canh cao nên gieo trồng ở những vùng đất tốt, có điều kiện thâm canh.
Ở phía Nam có thể gieo trồng 3 vụ, chủ yếu vụ 2 (Thu đông) và Đông xuân, hoặc những vùng chân đất cần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vùng hay bị hạn cần giống ngắn ngày hơn DK-888 hay LVN 10.
Khoảng cách trồng ở phía Nam là 70 x 25 cm.

 

9. Giống ngô G 5445 (Gọi tắt là G 45)

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: Công ty Syngenta Việt Nam.
Nguồn gốc và phương pháp: G 5445 là giống lai đơn của Công ty Novatis Thuỵ Sĩ nay là Công ty Syngenta Việt Nam được khảo nghiệm và sản xuất thử tại nhiều địa phương trong cả nước. Được công nhận tạm thời năm 1998 theo Quyết dịnh số 1254 QĐ/BNN-KHCN ngày 23 tháng 4 năm 1998.

2. Những đặc tính chủ yếu

Giống G 5445 thuộc nhóm chín trung bình sớm ngắn hơn DK 888 khoảng 7-10 ngày, vụ Xuân 110-115 ngày, vụ Đông 105-115 ngày.
Cây cao 185-205 cm, độ cao đóng bắp 75-90 cm. Chiều dài bắp 14,6-15 cm. Đường kính bắp 4,3-4,5 cm, số hàng hạt 12-16, số hạt/hàng 25,8-27,5. Khối lượng 1000 hạt 285 gram. Hạt bán răng ngựa, màu vàng tươi đẹp, hợp thị hiếu nông dân. Năng suất bình quân 55-65 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt tới 70-75 tạ/ha.
Bị nhiễm khô vằn nhẹ, hơi hở đầu bắp.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Giống yêu cầu thâm cnah cao, nên gieo trồng ở những vùng có điều kiện thâm canh, đất tốt. Ở phía Nam chủ yếu vụ Đông xuân; vụ Đông trên chân đất 2 vụ lúa ở phía Bắc.
Khoảng cách trồng ở phía Bắc 70 x 30 cm. Phía Nam 70 x 25 cm.

 

10. Giống ngô  P 3011

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: Công ty TNHH Dupont Việt Nam
Nguồn gốc và phương pháp: Là giống lai đơn của Công ty Pionner (Mỹ) nay là Công ty Dupont được khảo nghiệm và sản xuất trình diễn từ 1996 tại các tỉnh Nam bộ. Đã dược công nhận và đưa vào sản xuất ở các tỉnh phía Nam, Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung năm 1998 theo Quyết định số 1255 QĐ/BNN-KHCN ngày 23 tháng 4 năm 1998.

2. Những đặc tính chủ yếu

Thuộc nhóm thời gian sinh trưởng trung bình. Có thời gian sinh trưởng ở phía Nam 90-100 ngày, tương đương với DK 999, ngắn hơn DK 888 7-10 ngày.
Chiều cao cây 205-215 cm, cao đóng bắp 95-105 cm. Chiều dài bắp 17-20 cm. Đường kính bắp 4,5-5,0 cm, 14-16 hàng hạt/bắp. Khối lượng 1000 hạt 260-280 gam. Hạt dạng bán đá, màu vàng tươi. Ở phía Nam năng suất bình quân đạt 60-65 tạ/ha, thâm canh tốt 70-80 tạ/ha.
Cứng cây, lá gọn, thoáng, chống đổ tốt, nhiễm nhẹ sâu bệnh, lá bi che kín bắp, chịu hạn khá tốt.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

P 3011 thích hợp với điều kiện phía Nam. Có thể gieo trồng cả 3 vụ, trọng tâm là vụ Thu đông và Đông xuân. Gieo trồng ở vùng thâm canh, những nơi cần giống có thời gian sinh trưởng ngắn để chuyển đổi cơ cấu giống.
Khoảng cách trồng ở phía Nam 70 x 25 cm.

 

11. Giống ngô P 3012

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: Công ty TNHH Dupont Việt Nam
Nguồn gốc và phương pháp: Là giống lai đơn của Công ty Pionner (Mỹ) nay là Công ty TNHH Dupont Việt Nam được khảo nghiệm và sản xuất trình diễn từ vụ Xuân năm 1996 tại nhiều điểm trong cả nước. Giống được phép khu vực hoá ở phía Bắc năm 1998 và được công nhận giống ngô quốc gia năm 1999 theo Quyết định số 1660 QĐ/BNN-KHCN ngày 13 tháng 5 năm 1999.

2. Những đặc tính chủ yếu

Thuộc nhóm chín trung bình ở phía Bắc, thời gian sinh trưởng 115-120 ngày tương đương với Pacific 11, ở phía Nam 90-100 ngày ngắn hơn DK 888 7-10 ngày.
Cao cây 205-220 cm, cao đóng bắp 100-110 cm. Cây có 17-18 lá, lá xanh bền, thưa thoáng, bắp dài 17-21 cm, đường kính bắp 4,5-5,0 cm, có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt 280-300 gram. Hạt bán đá, sâu cay, lõi nhỏ, hạt màu vàng tươi. Năng suất suất bình quân 55-60 tạ/ha, thâm canh đạt 70-80 tạ/ha.
Chịu úng và đất tướt tốt, chịu hạn khá, có thể trồng tăng mật độ. Hơi hở đầu bắp, nhiễm khô vằn nhẹ, bị rệp cờ như P 11.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Giống yêu cầu thâm canh cao, do đó nên gieo trồng ở những vùng có điều kiện đầu tư. Phía Nam chủ yếu vụ Đông xuân; phía Bắc cả 2 vụ, ở vụ Đông nên gieo trồng trứoc 25/9.
Khoảng cách trồng ở phía Bắc 70 x 30 cm, phía Nam 70 x 26 cm. Chú ý vun cao gốc chống đổ.

 

12. Giống ngô DK414

1. Nguồn gốc

Tác giả: Công ty Monsanto Việt Nam
Nguồn gốc và phương pháp: DK414 là giống ngô lai đơn có nguồn gốc từ Thái Lan và DK414 được tạo ra từ tổ hợp lai MA002//MB004.
Giống được công nhận tạm thời năm 2004 theo Quyết định số 2182 QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 7 năm 2004, công nhận chính thức tháng 12 năm 2004.

2. Những đặc tính chủ yếu

Giống DK414 có thời gian sinh trưởng ở phía Bắc, vụ Xuân 110 – 115 ngày, vụ Đông 105 – 115 ngày, vùng Đông Nam bộ 90 – 97 ngày, vùng Tây Nguyên 110 – 115 ngày.
Chiều cao cây trung bình 200 – 220 cm, chièu cao đóng bắp 100 – 110 cm, bộ lá thoáng, lá xanh bền. Bắp dài hình trụ, kết hạt tốt. Chiều dai bắp trung bình là 18 – 19 cm, đường kính bắp 4,5-5,0 cm, có 12-14 hàng, tỷ lệ hạt/bắp 78,11%. Hạt màu vàng, dạng hát bán răng ngựa, khối lượng 1000 hạt 320 gam. Năng suất trung bình 6 -8 tấn/ha, năng suất cao có thể đạt 10 – 11 tấn/ha.
Nhiễm nhẹ sâu bệnh, chống đổ, chịu hạn, chịu rét khá.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Giống yêu cầu thâm canh cso do đó nên gieo trồng ở những vùng có điều kiện đầu tư, đất tốt.
Thời vụ gieo trồng: Có thể trồng trong vụ Xuân, vụ Hè thu, Thu đông và Đông xuân, đối với vụ Đông ở phía Bắc nếu gieo trồng sau 20/9 nên trồng bầu.
Khoảng cách gieo trồng: Phía Bắc 70 x 30 cm, phía Nam 70 x 25 cm.

 

13. Giống ngô DK171

1. Nguồn gốc

Tác giả: Công ty Monsanto Việt Nam
Nguồn gốc và phương pháp: DK171 là giống ngô lai đơn cải tiến có nguồn gốc từ Ấn Độ được tạo ra từ tổ hợp lai (MA003/MA004)//(MB002/MB003).
Giống được công nhận tạm thời năm 2003, công nhận chính thức năm 2004 theo Quyết định số 2182 QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 7 năm 2004.

2. Những đặc tính chủ yếu

Giống DK171 có thời gian sinh trưởng ở phía Bắc 100 – 115 ngày, vùng Duyên hải Nam Trung bộ 100 – 110 ngày, Đông Nam bộ 90 – 97 ngày, vùng Tây Nguyên 105 – 115 ngày.
Chiều cao cây trung bình 200 – 210 cm, chiều cao đóng bắp 90 – 95 cm. Chiều dài bắp trung bình là 16-18 cm, dường kính bắp 4,5 – 5,0 cm, có 12-16 hàng, tỷ lệ hạt/bắp 77,7%. Hạt màu vàng, dạng hạt bán răng ngựa, khối lượng 1000 hạt 300 – 320 gam. Năng suất trung bình 55-70 tạ/ha, năng suất cao có thể đạt 80-90 tạ/ha.
Nhiễm nhẹ sâu bệnh, chống đổ và chịu hạn tốt, chịu rét khá.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

DK171 thích ứng rộng, chịu hạn tốt, chịu thâm canh cao, thích hợp với các mùa vụ và cơ cấu giống cây trồng của các địa phương trong cả nước, đặc biệt là các vùng khó khăn về nước tưới.
Khoảng cách gieo trồng: Phía Bắc 70 x 30 cm, phía Nam 70 x 25 cm.
Lưu ý: Đối với vụ Đông ở phía Bắc nếu gieo sau 20/9 thì phải làm bầu.

 

14. Giống ngô DK 5252

1. Nguồn gốc

Tác giả: Công ty Monsanto Việt Nam
Nguồn gốc và phương pháp: DK5252 là giống ngô lai đơn có nguồn gốc từ Thái Lan được tạo ra từ tổ hợp lai (9596/9597).
Giống được công nhận tạm thời năm 1999, công nhận chính thức năm 2004 theo Quyết định số 2182 QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 7 năm 2004.

2. Những đặc tính chủ yếu

Giống DK5252 có thời gian sinh trưởng ở phía Bắc 100 – 115 ngày, vùng Duyên hải Nam Trung bộ 100 – 110 ngày, Đông Nam bộ 93 – 100 ngày, vùng Tây Nguyên 105 – 115 ngày.
Chiều cao cây trung bình 200 – 210 cm, chiều cao đóng bắp 100 – 105 cm. Chiều dài bắp trung bình là 16-18 cm, có 14-16 hàng, tỷ lệ hạt/bắp 76,8%. ạt màu vàng da cam, dạng hạt bán răng ngựa, khối lượng 1000 hạt 320 gam. Năng suất trung bình 55-70 tạ/ha, năng suất cao có thể đạt 90 – 110 tạ/ha.
Nhiễm nhẹ sâu bệnh, chống đổ khá, chịu hạn tốt, chịu rét khá.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

DK5252 thích ứng rộng, chịu hạn tốt, thích hợp với các mùa vụ và cơ cấu giống cây trồng của các địa phương trong cả nước.
Khoảng cách gieo trồng: Phía Bắc 70 x 30 cm, phía Nam 70 x 25 cm.
Lưu ý: Đối với vụ Đông ở phía Bắc nếu gieo sau 20/9 thì phải làm bầu.

 

15. Giống ngô lai CPA88

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: Công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam.
Nguồn gốc: Giống CPA88 là giống ngô lai đơn có nguồn gốc từ Thái Lan.
Giống được công nhận tạm thời năm 2004 theo Quyết định số 2182 QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 7 năm 2004.

2. Những đặc tính chủ yếu

CPA88 có ghời gian sinh trưởng trung bình ở vùng Đông Nam bộ 95 – 100 ngày, vùng Tây Nguyên 105 – 110 ngày.
CPA88 sinh trưởng khoẻ, độ đồng đều cao, lá xanh bền, chiều cao cây trung bình 188 – 210 cm, chiều cao đóng bắp 91 – 103 cm, chiều dài bắp 18 – 20 cm, có 12-14 hàng hạt, tỷ lệ hạt/bắp cao 77 – 79%. Hạt màu vàng, dạng hạt bán đá, khối lượng 1000 hạt 300 – 310 gam. Năng suất trung bình đạt 60 – 70 tạ/ha.
Nhiễm nhẹ sâu bệnh, chống đổ, chịu hạn khá.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Giống yêu cầu thâm canh khá cao do đó nên gieo trồng ở những vùng có điều kiện đầu tư, đất tốt.
Thích ứng ở các tỉnh phía Nam và vụ Xuân ở các tỉnh phía Bắc.
Khoảng cách gieo trồng: 70 x 25-30 cm.

16. Giống ngô CP989

1. Nguồn gốc

Tác giả: Công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam.
Nguồn gốc: Giống CP989 là giống ngô lai đơn cải tiến có nguồn gốc từ Thái Lan được tạo ra từ tổ hợp lai (AT001/AT003)//(AC004/AC098).

   

Giống CP989 tham gia hệ thống khảo nghiệm giống ngô quốc gia từ năm 1999 đến năm 2004. Được công nhận giống quốc gia năm 2004 theo QĐ số 2432 QĐ/BNN-KHCN ngày 17 tháng 8 năm 2004.

2. Những đặc tính chủ yếu

CP989 có thời gian sinh trưởng trung bình ở phía Bắc 113 – 118 ngày, vùng Duyên hải Nam Trung bộ là 90 – 105 ngày, Đông Nam bộ 95 – 100 ngày và Tây Nguyên 105 – 110 ngày.
CP989 sinh trưởng khoẻ, độ đồng đều khá, chiều cao cây trung bình 200 – 210 cm, chiều cao đóng bắp 90 – 95 cm, chiều dài bắp trung bình là 17 – 19 cm, có 12 – 14 hàng hạt, tỷ lệ hạt/bắp cao 75%. Hạt màu vàng, dạng hạt bán răng ngựa, khối lượng 1000 hạt 310 – 320 gam.
CP989 nhiễm khô vằn, đốm lá nhẹ, bị bệnh khảm lá từ nhẹ đến nặng tuỳ vùng và mùa vụ khác nhau. Chống đổ và chịu hạn tốt, chịu rét trung bình. Năng suất cao và ổn định ở các vùng Tây Nguyên, Bắc Trung bộ và miền núi phía Bắc, năng suất trung bình là 50 – 70 tạ/ha, năng suất cao có thể đạt 80 -98 tạ/ha.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Giống yêu cầu thâm canh khá cao do đó nên gieo trồng ở những vùng có điều kiện đầu tư, đất tốt.
Thích ứng vùng Tây Nguyên, Bắc Trung bộ và miền núi phía Bắc.
Khoảng cách gieo trồng: 70 x 25-30 cm.
ABC

Ban biên tập

TT

Họ và tên

Cơ quan công tác

1

TS. Nguyễn Văn Vấn

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

2

PGS.TS. Nguyễn Văn Viết

Ban Khoa học & HTQT, Viện KHNNVN

3

TS. Hồ Quang Đức

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

4

TS. Nguyễn Công Vinh

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

5

ThS. Lê Văn Hải

Viện Nghiên cứu Ngô

6

ThS. Nguyễn Hoàng Long

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

7

ThS. Phạm Thị Xuân

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

8

CN. Lê Thị Liên

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

9

CN. Phạm Hồng Hạnh

Viện Bảo vệ thực vật

Ban Thông tin - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Địa chỉ: Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội