Ngan hang kien thuc trong ngo

 

1. Giống ngô T3

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: PGS.TS. Trương Đích; TS. Phạm Đồng Quảng và CTV – Trung tâm Khảo kiểm nghiệm Giống cây trồng Trung ương.
Nguồn gốc và phương pháp: T3 là giống lai nhiều dòng tạo ra từ các vật liệu nhập nội. Giống được khảo nghiệm và trồng thử từ năm 1992, được phép khu vực hoá từ tháng 8 năm 1994.
T3 là giống ngô lai có triển vọng, được một số địa phương mở rộng trong sản xuất, đặc biệt cho vụ Đông ở phía Bắc.

2. Những đặc tính chủ yếu

Thời gian sinh trưởng thuộc nhóm chín trung bình, vụ Xuân ở phía Bắc 110-120 ngày, vụ Thu 90-95 ngày, vụ Đông 108-118 ngày.
Giống T3 có chiều cao cây 180-200 cm, chiều cao đóng bắp từ 75-85 cm, có 16-18 lá. T3 có tiềm năng năng suất cao, năng suất trung bình 45-50 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 65-70 tạ/ha. Bắp dài 15-17 cm, mỗi bắp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt 290-300gr. Hạt dạng bán răng ngựa, màu vàng.
Cứng cây, chống đổ tốt. Chịu hạn, chịu rét, chịu đất ướt và chịu úng khá, nhiễm khô vằn nhẹ.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Khả năng thích ứng rộng, tuy nhiên chỉ nên trồng ở các tỉnh phía Bắc, trên những chân đất thâm canh, đặc biệt vụ Đông trên đất 2 lúa. Khoảng cách trồng 70 x 30 cm.

 

2. Giống ngô T5

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: PGS.TS. Trương Đích; TS. Phạm Đồng Quảng và CTV – Trung tâm Khảo kiểm nghiệm Giống cây trồng Trung ương.
Nguồn gốc và phương pháp: T5 là giống lai kép được tạo ra từ các vật liệu nhập nội. Qua khảo nghiệm và sản xuất thử thấy có triển vọng, đặc biệt ở miền Trung và miền Nam, cũng như vụ Hè thu, vụ Xuân và vụ Đông sớm ở phía Bắc.

2. Những đặc tính chủ yếu

Giống T5 thuộc nhóm chín muộn, thời gian sinh trưởng ở phía Bắc vụ Xuân 120-130 ngày, vụ Hè thu 100-105 ngày, vụ Thu đông 110-115 ngày.
Cây cao 190-210 cm, cao đóng bắp 90-100 cm. Có 19-20 lá. Bắp dài trung bình 16-18 cm, đường kính bắp 4,5-5,0 cm, tỷ lệ cây 2 bắp trong điều kiện bình thường 20-30%, nếu trồng thưa thì trên 30% cây 2 bắp, có từ 12-14 hàng hạt, số hạt/hàng khoảng 35-40 hạt. Khối lượng 1000 hạt 290-300 gram. Hạt bán răng ngựa, màu vàng da cam. Lá bi che kín đầu bắp nhưng không chặt. Năng suất trung bình 50-60 tạ/ha thâm canh tốt có thể đạt trên 70 tạ/ha.
T5 chịu hạn, chịu chua phèn, khả năng chống đổ khá, ít nhiễm các loại sâu bệnh.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Giống yêu cầu thâm canh khá cao do đó nên gieo trồng ở những vùng có điều kiện đầu tư, đất tốt, số giờ nắng cao, chủ động tưới tiêu, không phù hợp với trồng dày và thiếu ánh sáng.
Kết quả sản xuất thử ở Đông Nam bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải miền Trung và Khu 4 cũ thấy giống T5 thích hợp và năng suất cao. Ở phía Bắc nên gieo trồng trong vụ Xuân, vụ Hè thu, đối với vụ Đông cần kết thúc gieo trước 5/9 và nên trồng thưa (hàng x hàng = 70 cm, cây x cây = 32-35 cm) để có nhiều cây 2 bắp, ở phía Nam 70 x 25-28 cm.

 

3. Giống ngô T6

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: PGS.TS. Trương Đích; TS. Phạm Đồng Quảng; TS. Phạm Thị Tài; TS. Lê Quí Tường và CTV – Trung tâm Khảo kiểm nghiệm Giống cây trồng Trung ương.
Nguồn gốc và phương pháp: T6 là giống lai nhiều dòng được tạo ra từ tổ hợp lai (ME/BOD)/T1.
Giống được công nhận giống ngô quốc gia năm 2000 theo Quyết định số 5218 BNN-KHCN/QĐ ngày 16 tháng 11 năm 2000.

2. Những đặc tính chủ yếu

Giống T6 thuộc nhóm chín trung bình muộn, ở phía Bắc vụ Xuân 120-130 ngày, vụ Hè thu 100-105 ngày, vụ Thu đông 110-115 ngày.
Cây cao 190-210 cm, cao đóng bắp từ 90-100 cm. Có 19 lá. Bắp dài trung bình 16-18 cm, đường kính bắp 4,5-5,0 cm, tỷ lệ cây 2 bắp trong điều kiện bình thường 20-30%, nếu trồng thưa thì trên 30% cây 2 bắp, có từ 12-16 hàng hạt, số hạt/hàng khoảng 35-40 hạt. Khối lượng 1000 hạt 300-310 gram. Hạt dạng bán răng ngựa, màu vàng da cam. Lá bi chặt và che kín đầu bắp. Năng suất trung bình 55-60 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt trên 70 tạ/ha.
T6 chịu hạn, chịu nóng, chịu chua phèn, khả năng chống đổ khá, ít nhiễm các loại sâu bệnh.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Giống yêu cầu thâm canh khá cao do đó nên trồng ở những vùng có điều kiện đầu tư, đất tốt, số giờ nắng cao, chủ động tưới tiêu, không phù hợp với trồng dày và thiếu ánh sáng.
Kết quả sản xuất thử ở Đông Nam bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải miền Trung và Khu 4 cũ cho thấy giống T6 thích hợp và năng suất cao. Ở phía Bắc nên gieo trồng trong vụ Xuân, vụ Hè thu, đối với vụ Đông cần kết thúc gieo trước 5/9 và nên trồng thưa (hàng x hàng = 70 cm, cây x cây = 32-35 cm) để có nhiều cây 2 bắp, ở phía Nam 70 x 25-28 cm.

 

4. Giống ngô T7

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: TS. Lê Quí Tường; PGS.TS. Trương Đích; TS. Phạm Đồng Quảng; TS. Phạm Thị Tài và CTV – Trung tâm Khảo kiểm nghiệm Giống cây trồng Trung ương.
Nguồn gốc và phương pháp: T7 là giống lai ba được tạo ra từ tổ hợp lai (BOD/D1B)/D10 trong thí nghiệm lai đỉnh.
Giống được công nhận tạm thời năm 2004 theo Quyết định số 2182 BNN-KHCN/QĐ ngày 29 tháng 7 năm 2004.

2. Những đặc tính chủ yếu

Thời gian sinh trưởng ở Duyên hải miền Trung vụ Đông xuân 105-110 ngày, vụ Hè thu 90 – 95 ngày.
Cây cao 200-220 cm, cao đóng bắp 100-105 cm. Bắp dài trung bình 17-18 cm, đường kính bắp 4,5-4,9 cm, 12-14 hàng hạt, tỷ lệ hạt/bắp 75,9%. Khối lượng 1000 hạt 290-300 gram. Hạt bán răng ngựa, màu vàng. Lá bi che kín đầu bắp. Hàm lượng prôtêin 9,8%. Năng suất trung bình 60-70 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 80 tạ/ha.
Nhiễm sâu bệnh nhẹ, chống đổ tốt, chịu hạn khá.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Chủ yếu cho vùng Duyên hải Nam Trung bộ.
Gieo trồng, chăm sóc như các giống ngô lai nhóm chín trung bình.

 

5. Giống ngô lai đơn T9

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: TS. Lê Quý Tường, PGS.TS. Trương Đích, TS. Phạm Đồng Quảng, TS. Phạm Thị Tài và CTV – Trung tâm Khảo kiểm nghiệm Giống cây trồng Trung ương.
Nguồn gốc và phương pháp: Giống lai đơn giữa 2 dòng thuần có nguồn gốc nhiệt đới là D10 x BOD.
Giống được công nhận tạm thời năm 2002 theo Quyết định số 5309 QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 11 năm 2002.

2. Những đặc tính chủ yếu

Giống ngô lai đơn T9 thuộc nhóm có tời gian sinh trưởng trung ngày, vụ Xuân 115 – 120, vụ Thu 90 – 95 ngày, vụ Đông 110-115 ngày.
Cây to khoẻ, chiều cao trung bình 187 – 220 cm, chiều cao đóng bắp trung bình, hạt vàng, bán răng ngựa, khối lượng 1000 hạt đạt 309 gam. Năng suất trung bình 55 – 65 tạ/ha.
Nhiễm khô vằn, đốm lá nhẹ, chống đổ khá.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Giống yêu cầu thâm canh khá cao do đó nên gieo trồng ở những vùng có điều kiện đầu tư, đất tốt.
Ở phía Bắc nên gieo trồng trong vụ Xuân, vụ Hè thu, đối với vụ Đông cần kết thúc gieo trước 20/9.
Khoảng cách gieo trồng: Hàng x hàng = 70 cm, cây x cây = 25-30 cm.
ABC

Ban biên tập

TT

Họ và tên

Cơ quan công tác

1

TS. Nguyễn Văn Vấn

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

2

PGS.TS. Nguyễn Văn Viết

Ban Khoa học & HTQT, Viện KHNNVN

3

TS. Hồ Quang Đức

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

4

TS. Nguyễn Công Vinh

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

5

ThS. Lê Văn Hải

Viện Nghiên cứu Ngô

6

ThS. Nguyễn Hoàng Long

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

7

ThS. Phạm Thị Xuân

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

8

CN. Lê Thị Liên

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

9

CN. Phạm Hồng Hạnh

Viện Bảo vệ thực vật

Ban Thông tin - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Địa chỉ: Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội