Ngan hang kien thuc trong ngo

 

Các giống do Viện Khoa học kỹ thuật

Nông nghiệp miền Nam tạo ra

1. Gống ngô VN 25 – 99

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: La Đức Vực, Hoàng Kim, Phạm Văn Ngọc và CTV; Nguyễn Văn Khoan, Nguyễn Văn Long – Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam.
Nguồn gốc và phương pháp: Giống ngô lai đơn VN 25-99 được tạo ra từ tổ hợp lai IL11/MV292.
Được công nhận giống quốc gia năm 2004 theo Quyết định số 2432 QĐ/BNN-KHCN ngày 17 tháng 8 năm 2004.


2. Những đặc tính chủ yếu

Thời gian sinh trưởng ở phía Nam là 93 – 98 ngày.
Cây sinh trưởng nhanh, cứng cây, ít đổ ngã, độ đồng đều cao. Chiều cao cây 230-235 cm, chiều cao đóng bắp 120 – 130 cm, có 18 – 19 lá, chiều dài bắp 18 – 19 cm, đường kính bắp 4,5 – 5,0 cm, có 12-14 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt 310 – 320 g, tỷ lệ hạt/bắp 78 – 80%, hạt dạng nửa đá, màu vàng cam đẹp. Năng suất trung bình 60 – 65 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 70 – 80 tạ/ha.
Nhiễm nhẹ bệnh cháy lá và bệnh khô vằn.


3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Giống có khả năng thích ứng rộng, phù hợp với cơ cấu mùa vụ ở Đông Nam bộ và Tây Nguyên.
Khoảng cách gieo trồng: 70 x 25 cm/cây.
Các biện pháp kỹ thuật khác như giống ngô lai trung ngày.

 

2. Giống ngô V 98-1

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: Phạm thị Rịnh và CTV: Trần Kim Định, Trần Thị Ánh Nguyệt, Nguyễn Cảnh Vinh, Nguyễn Thế Hùng và Phan Thượng Trình – Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam.
Nguồn gốc và phương pháp: Giống ngô lai đơn V 98-1 có nguồn gốc từ tổ hợp lai giữa dòng D1 được rút ra từ một giống ngô của Công ty Pioneer và dòng mẹ D2 được rút ra từ một giống ngô của CIMMYT.
Được công nhận giống quốc gia năm 2004 theo Quyết định số 2432 QĐ/BNN-KHCN ngày 17 tháng 8 năm 2004.

2. Những đặc tính chủ yếu

Giống có thời gian sinh trưởng ở phía Nam, vụ Hè thu 87 – 92 ngày, 85 – 90 ngày (vụ Thu đông) và 90 – 95 ngày (vụ Đông xuân).
Chiều cao cây trung bình 190 – 215 cm, chiều cao đóng bắp 90 – 110 cm, thấp cây nên chịu đổ ngã tốt. V 98-1 có chiều dài bắp 17 – 19 cm, đường kính bắp 4,5 – 5,5 cm, khối lượng 1000 hạt 295 – 300 g, đầu bi rất kín nên dễ trồng trong vụ mưa, tỷ lệ hạt/bắp là 77%. Năng suất trung bình đạt 60 – 70 tạ/ha, thâm canh tốt đạt 80 -90 tạ/ha.
Giống có khả năng kháng bệnh gỉ sắt tốt, nhiễm nhẹ bệnh khô vằn và đốm lá nhỏ, nhiễm sâu đục thân mức trung bình.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Giống có khả năng thích ứng rộng, trồng được cả 3 vụ Đông xuân, Hè thu và Thu đông ở các tỉnh phía Nam.
Khoảng cách gieo trồng: 70 x 25 cm/cây.
Các biện pháp kỹ thuật khác như giống ngô lai trung ngày.

 

3. Giống ngô V – 2002

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: Phạm thị Rịnh và CTV Trần Kim Định, Trần Thị Ánh Nguyệt, Nguyễn Cảnh Vinh, Nguyễn Thế Hùng, Phan Thượng Trình – Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam.
Nguồn gốc và phương pháp: Giống ngô lai đơn V-2002 có nguồn gốc từ tổ hợp lai với dòng bố D4 có nguồn gốc nhiệt đới và dòng mẹ là dòng rút ra từ một giống lai đơn của Công ty Cibageigy.
Được công nhận tạm thời năm 2004 theo Quyết định số 2432 QĐ/BNN-KHCN ngày 17 tháng 8 năm 2004.

2. Những đặc tính chủ yếu

Thời gian sinh trưởng ở vùng Đông Nam bộ là 90 – 95 ngày (vụ Hè thu) và 95 – 100 ngày (vụ Đông xuân).
Chiều cao cây từ 175 – 245 cm, đóng bắp 83-113 cm. Dạng cây đẹp, độ đồng đều cao, lá đứng. Bắp hơi hở đầu bi, hạt dạng bán răng ngựa, màu vàng cam, tỷ lệ hạt/bắp đạt khoảng 78%. Năng suất giống trong điều kiện thâm canh thường đạt 7-8 tấn/ha.
Giống có khả năng kháng sâu đục thân trung bình, kháng khô vằn và cháy đốm lá nhỏ khá.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Giống phù hợp gieo trồng tại các tỉnh vùng Đông Nam bộ và Tây Nguyên.
Khoảng cách gieo trồng: 70 x 25 cm/cây
Các biện pháp kỹ thuật khác như giống ngô lai trung ngày.
ABC

Ban biên tập

TT

Họ và tên

Cơ quan công tác

1

TS. Nguyễn Văn Vấn

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

2

PGS.TS. Nguyễn Văn Viết

Ban Khoa học & HTQT, Viện KHNNVN

3

TS. Hồ Quang Đức

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

4

TS. Nguyễn Công Vinh

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

5

ThS. Lê Văn Hải

Viện Nghiên cứu Ngô

6

ThS. Nguyễn Hoàng Long

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

7

ThS. Phạm Thị Xuân

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

8

CN. Lê Thị Liên

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

9

CN. Phạm Hồng Hạnh

Viện Bảo vệ thực vật

Ban Thông tin - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Địa chỉ: Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội