Ngan hang kien thuc trong ngo

 

Các giống do Viện nghiên cứu ngô tạo ra

1. Giống ngô T1

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: TS. Phạm Thị Tài; PGS.TS. Trương Đích; TS. Phạm Đồng Quảng và CTV – Trung tâm Khảo kiểm nghiệm Giống cây trồng Trung ương.
Nguồn gốc và phương pháp: Là giống lai ba tạo ra từ tổ hợp lai (I2.2.1xU90) bằng phương pháp lai đỉnh. Trong đó U90 là giống ngô lai đơn nhập nội từ Thái Lan.
Giống đã được khu vực hoá năm 1998 theo Quyết định số 1225 QĐ/BNN-KHCN ngày 21 tháng 4 năm 1998.


2. Những đặc tính chủ yếu

Thuộc nhóm chín sớm, thời gian sinh trưởng ở phía Bắc vụ Xuân 108-115 ngày, vụ Đông 105-110 ngày. Phía Nam vụ Hè thu 85-90 ngày.
Chiều cao cây 170-190 cm, cao đóng bắp 55-65 cm, 16-17 lá, thân mập, lá xanh đậm bền, cứng cây chống đổ tốt. Bắp dài 17-19 cm, đường kính bắp 4,5-5,2 cm, 12-16 hàng hạt, số hạt/hàng: 29-35. Khối lượng 1000 hạt 280-310 gram. Dạng bán răng ngựa, màu vàng. Năng suất trung bình 50-55 tạ/ha, thâm canh tốt 65-70 tạ/ha.
Dễ tính, chịu hạn và chịu úng khá, chịu rét, cứng cây chống đổ, ít nhiễm sâu bệnh.


3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Có khả năng thích ứng rộng, có thể trồng nhiều vùng trên các chân đất thâm canh khá cũng như trên đất 2 vụ lúa ở phía Bắc.
Khoảng cách trồng ở phía Bắc: 70 x 28-30 cm, phía Nam 70 x 24-25 cm, 1 hốc 1 cây.

 

2. Giống ngô LVN 25

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: TS. Mai Xuân Triệu và các cộng sự ThS. Trần Thẩm Tuấn, KS. Vũ Ngọc Lược, KS. Bùi Sỹ Phương – Viện Nghiên cứu Ngô.
Nguồn gốc: Là giống lai đơn ngắn ngày của hai dòng tự phối IL34 và IL19. Các dòng bố mẹ này đều được tạo ra từ các giống lai nhập nội.
Giống được công nhận giống quốc gia năm 2000 theo Quyết định số 5218 QĐ/BNN-KHCN ngày 16 tháng 11 năm 2000.

2. Những đặc tính chủ yếu

 

Là giống lai đơn ngắn ngày có thời gian sinh trưởng vụ Xuân: 105-110 ngày, vụ Hè thu: 80-85 ngày, vụ Đông: 100-105 ngày.
Chiều cao cây: 200 ± 10 cm, chiều cao đóng bắp 80 ± 10 cm, chiều dài bắp: 16-20 cm, đường kính bắp: 4,5-5,0 cm. Năng suất trung bình vụ Đông đạt 45-55 tạ/ha, thâm canh cao năng suất có thể đạt 60-70 tạ/ha. Hạt dạng bán đá, màu vàng đậm.
Giống LVN 25 có khả năng chống đổ khá, chịu rét, chống chịu sâu bệnh khá, chịu hạn, úng, phèn, mặn mức trung bình.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Thích hợp với vùng đồng bằng và Trung du Bắc bộ. Vụ Đông LVN25 có thể trồng đến ngày 5/10. Vụ Thu đông ở miền núi nên gieo trước 25/8 để có năng suất cao.
Khoảng cách gieo: 70 x 25 cm (5,7 vạn cây/ha).
Phân bón cho 1 ha: 10 tấn phân chuồng + 300-350kg urê + 350kg supe lân + 100-120kg kali.

 

3. Giống ngô LVN 17

1. Nguồn gốc

 

Tác giả và cơ quan tác giả: TS. Phan Xuân Hào và CTV – Viện Nghiên cứu Ngô.
Nguồn gốc và phương pháp: LVN 17 là giống lai ba được tạo ra từ dòng số 3//số4//số6.
Được công nhận giống ngô quốc gia năm 1999 theo Quyết định số 1659 QĐ/BNN-KHCN ngày 13 tháng 5 năm 1999.


2. Những đặc tính chủ yếu

Giống LVN17 thuộc nhóm chín  trung bình. Ở phía Bắc vụ Xuân 115-120 ngày, vụ Đông 110-115 ngày (dài hơn B 9681 khoảng 3-4 ngày).
Cây cao 185-200 cm, cao đóng bắp 75-95 cm. Bắp dài trung bình 16-18 cm, đường kính bắp 4,5-5,5 cm, ó từ 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt 280-310 gram. Hạt bán răng ngựa vàng. Năng suất trung bình 50-55 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 60-70 tạ.
LVN17 có khả năng chịu hạn, chịu rét khá, ít nhiễm sâu bệnh.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

 

Giống có khả thích ứng rộng có thể trồng ở các vùng ngô trên các chân đất thâm canh khá, đặc biệt vụ Đông trên đất 2 lúa.
Khoảng cách trồng ở phía Bắc 70 x 30 cm, mỗi hốc 1 cây.

 

4. Giống ngô LVN 12

1. Nguồn gốc

 

Tác giả và cơ quan tác giả: GS.TS. Trần Hồng Uy; TS. Phan Xuân Hào; GS.TS. Ngô Hữu Tình; KS. Nguyễn Văn Cương và CTV - Viện Nghiên cứu Ngô.
Nguồn gốc và phương pháp: LVN 12 là giống lai kép được tạo ra từ các dòng DF2/DF1/DF88/DF89-1.
Được công nhận năm 1995 theo Quyết định số 147 NN-KHKT/QĐ ngày 9 tháng 3 năm 1995.

2. Những đặc tính chủ yếu

Giống LVN 12 thuộc nhóm chín trung bình. Ở phía Bắc vụ Xuân 120-130 ngày, vụ Thu 100-105 ngày, vụ Đông 115-125 ngày.
Cây cao 190-210 cm, cao đóng bắp 90-100 cm, có 18-20 lá. Bắp dài trung bình 16-18 cm, đường kính bắp 4,5-5,5 cm, có từ 12-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt 300-310 gram. Hạt bán răng ngựa màu vàng. Năng suất trung bình 45-60 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt trên 70 tạ/ha.
3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật
Nên gieo trồng ở những vùng có điều kiện thâm canh, đất đai tương đối màu mỡ. Ở phía Bắc tích hợp là vụ Xuân, Hè thu, đối với vụ Đông cần kết thúc gieo trước 5/9. Khoảng cách trồng ở phía Bắc 70 x 32-35 cm.

 

5. Giống ngô LVN 20

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: GS.TS. Ngô Hữu Tình, TS. Mai Xuân Triệu và CTV – Viện Nghiên cứu Ngô.
Nguồn gốc và phương pháp: LVN 20 là giống lai đơn, được tạo ra từ tổ hợp lai TF1/246.
Giống LVN 20 đã được công nhận giống quốc gia năm 1998 theo Quyết định số 1224 QĐ/BNN-KHCN ngày 21 tháng 4 năm 1998.


2. Những đặc tính chủ yếu

 

Giống LVN 20 thuộc nhóm chín trung bình sớm, ở phía Bắc vụ Xuân 110-115 ngày, vụ Thu 90-95 ngày, vụ Đông 100-105 ngày.
Thấp cây, lá gọn xếp xít, xanh đậm. Chiều cao cây 175-190 cm, cao đóng bắp 65-75 cm. Bắp dài trung bình 14-16 cm, đường kính bắp 4,5-5,0 cm, có từ 12-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt 290-310 gram. Hạt bán răng ngựa màu vàng hơi nhạt. Năng suất trung bình 45-50 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 55-65 tạ/ha.
LVN 20 chịu hạn khá, chống đổ tốt, có thể trồng dày, tuy nhiên cần lưu ý phòng trừ bệnh khô vằn.

 

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật
Ở phía Bắc nên gieo trồng trong vụ Đông trên đất 2 lúa, vì giống ngắn ngày nên có thể kết thúc gieo trước 5/10.
Chú ý: Cần áp dụng các biện pháp phòng trừ khô vằn kịp thời. Khoảng cách trồng ở phía Bắc 70 x 28-30 cm.

 

6. Giống ngô LVN 22

1. Nguồn gốc

 

Tác giả và cơ quan tác giả: KS. Nguyễn Đức, GS.TSKH. Trần Hồng Uy, KS. Lê Văn Hải, KS. Lê Văn Vượng, KS. Lê Văn Dũng và CS-Viện Nghiên cứu Ngô.
Nguồn gốc và phương pháp: Là giống ngô lai đơn giữa X1 (hạt đá) và X7 (hạt răng ngựa vàng). Trong đó dòng X1 tạo ra từ giống lai đơn Pioneer hạt đá và dòng X7 tạo ra từ giống lai của Brazil hạt răng ngựa vàng.
Giống được công nhận tạm thời năm 2002, công nhận chính thức năm 2004 theo Quyết định số 2182 QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 7 năm 2004.

2. Những đặc tính chủ yếu

 

LVN 22 thuộc nhóm giống trung ngày có thời gian sinh trưởng ở phía Bắc trong vụ Xuân 110-115 ngày, vụ Thu 85-90 ngày, vụ Đông 105-115 ngày.
LVN 22 có chiều cao cây trung bình 180-200 cm, cao đóng bắp 75-90 cm, lá to, dài, xanh thẫm, chiều dài bắp trung bình 15-17 cm, 12-14 hàng hạt, số hạt/hàng 35-38 hạt, tỷ lệ hạt/bắp 80-82%, khối lượng 1000 hạt 300-320 gam, dạng hạt răng ngựa, màu hạt vàng. Năng suất trung bình đạt 50-55 tạ/ha, thâm cnah tốt sẽ cho năng suất cao 70-80 tạ/ha.
Chống đổ khá, nhiễm khô vằn và đốm lá mức trung bình.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật


Mùa vụ: Có thể gieo ở vụ Xuân, Thu và Đông ở các tỉnh phía Bắc.
Vùng đất gieo trồng: Thích nghi tốt với chân đất 2 lúa, vùng trung du miền núi.
Mục đích khác: Có thể trồng xen với cây họ đậu.
Khoảng cách trồng ở phía Bắc 70 x 28-30 cm.

 

7. Giống ngô LVN 24

1. Nguồn gốc

 

Tác giả và cơ quan tác giả: GS.TS. Ngô Hữu Tình, KS. Lưu Phúc Sắt, TS. Nguyễn Thị Lưu, TS. Kiều Xuân Đàm và CS - Viện Nghiên cứu Ngô.
Nguồn gốc và phương pháp: Là giống lai đơn giữa dòng mẹ 430/96B rút bằng tự phối cưỡng bức từ 1 giống ngô lai Ấn Độ nhập nội, với dòng bố 373/95A rút từ một giống lai đơn lá đứng của Trung Quốc.
Được công nhận giống ngô quốc gia và cho phổ biến trong sản xuất năm 2002 theo Quyết định số 5310 QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 11 năm 2002.

2. Những đặc tính chủ yếu

 

Là giống ngô lai ngắn ngày có thời gian sinh trưởng ở miền Bắc vụ Xuân 110-115 ngày, vụ Thu 90-95 ngày, vụ Đông 100-110 ngày.
Chiều cao cây trung bình 195-200 cm, chiều cao đóng bắp 78-98 cm, lá đứng và thoáng, bắp dài 16-18cm, đường kính bắp 4,5-5,0 cm, 14-16 hàng hạt, kín lá bi, dạng hạt đá – bán đá, hạt màu vàng. Năng suất trung bình đạt 55-65 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 70-80 tạ/ha.
Nhiễm nhẹ sâu đục thân, chống bệnh khô vằn tốt, chống đổ khá, chịu úng và phèn nhẹ.


3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật


Mùa vụ: Có thể gieo ở vụ Xuân, vụ Thu và vụ Đông ở các tỉnh phía Bắc.
Vùng/đất gieo trồng: Thích nghi tốt với vùng Đồng bằng và Trung du Bắc bộ, trên đất phù sa, đất trũng, đất lầy thụt.
Mục đích khác: Có thể trồng xen với cây đậu đỗ vì có tán lá bó và thoáng.
Khoảng cách gieo trồng: 70 x 25 cm.

 

8. Giống ngô LVN 31

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: KS. Nguyễn Thanh Khiết, KS. Trần Thị Quý, GS.TSKH. Trần Hồng Uy và cộng tác viên – Viện Nghiên cứu Ngô.
Nguồn gốc và phương pháp: LVN 31 là giống ngô lai kép (47/31) x (28/43) tạo ra từ các dòng ngô thuần nhiệt đới.
Giống được công nhận tạm thời năm 2000 theo Quyết định số 5218 QĐ/BNN-KHCN ngày 16 tháng 11 năm 2000.


2. Những đặc tính chủ yếu

 

Thời gian sinh trưởng vụ Xuân 120 - 123 ngày, vụ Thu 95-105 ngày, vụ Đông 110-115 ngày.
Chiều cao cây 200-210 cm, độ cao đóng bắp 100 – 106 cm, bắp dài 19,4 – 20,5 cm, đường kính bắp, dạng hạt bán răng ngựa, màu vàng. Tiềm năng năng suất 75 - 85 tạ/ha.
Khả năng chống đổ, chua, hạn khá, nhiễm sâu bệnh nhẹ.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

 

Mùa vụ: Có thể trồng ở tất cả các vụ trong năm, nếu trồng vụ Đông nên kết thúc trước 30/9 dương lịch.
Vùng đất trồng: Nơi nào có thể trồng ngô thì có thể trồng LVN 31. LVN 31 đặc biệt thích hợp ở các tỉnh miền núi phía Bắc và miền Trung.

 

9. Giống ngô HQ2000

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: ThS. Lê Quý Kha, GS.TSKH. Trần Hồng Uy, Dr. Surinder Kumar Vasal, KS. Châu Ngọc Lý, TS. Bùi Mạnh Cường, KS. Nguyễn Tiến Trường, KS. Đỗ Văn Dũng – Viện Nghiên cứu Ngô.
Nguồn gốc và phương pháp: Được tạo ra từ tổ hợp lai HL5 X HL1 trong thí nghiệm lai đỉnh các dòng bố mẹ nhập nội từ Trung tâm Nghiên cứu Ngô và Lúa Mì quốc tế (CIMMYT).
Giống được công nhận tạm thời theo Quyết định số 3503/BNN&KHCN, ngày 1 tháng 8 năm 2001. Công nhận chính thức năm 2004 theo Quyết định số 2182 QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 7 năm 2004.

 

2. Những đặc tính chủ yếu

Thời gian sinh trường trung bình vụ Xuân 115 - 125 ngày, vụ Thu: 90 – 95 ngày, vụ Đông: 110 – 120 ngày.

Chiều cao cây 190 ± 25 cm, chiều cao đóng bắp 90 ± 15 cm, chiều dài bắp 20 ± 3 cm, đường kính bắp 5 ± 0,5 cm, 14 – 16 hàng hạt, số hạt trên hàng: 38 ± 3 hạt, tỷ lệ hạt/bắp là 73%, khối lượng 1000 hạt 290 – 330 gam.

Tỷ lệ cây 2 bắp 25 – 30%, dạng hạt bán đã và màu hạt vàng thẫm.

Năng suất trung bình 5,5 – 6,5 tấn, thâm canh cao đạt 8 – 10 tấn/ha.

HQ2000 có hàm lượng prôtêin 11%, hàm lượng lysine 3,95%, prôtêin và tryptophan 0,82%.

Chống chịu đối với sâu đục thân, đục bắp và ăn lá. Chống chịu với bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani), đốm lá lớn, (H. turcicum) đốm lá nhỏ (H. maydis), chịu hạn và chống đổ tốt.


3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật
Mùa vụ: Gieo trồng được các vụ trong năm ở các vùng trồng ngô chính.
Mục đích khác: Sử dụng HQ2000 góp phần giảm tình trạng suy dinh dưỡng cho trẻ em vùng có tập quán dùng ngô làm lương thực, tăng hiệu quả thức ăn chăn nuôi lợn và gia cầm. Có thể sử dụng làm thức ăn xanh (silo). Ngoài ra còn có thể sử dụng làm ngô luộc và ngô rau. Ngô HQ2000 là giống ngô đa dụng.
Gieo trồng, chăm sóc như các giống ngô lai khác.

10. Giống ngô LCH9

1. Nguồn gốc

 

Tác giả và cơ quan tác giả: ThS. Lê Quý Kha,GS.TSKH. Trần Hồng Uy, KS. Châu Ngọc Lý, ThS. Lê Văn Dũng, KS. Nguyễn Tiến Trường, KS. Đỗ Văn Dũng – Viện Nghiên cứu Ngô.
Nguồn gốc và phương pháp: LCH9 được tạo ra từ tổ hợp lai CH X HL1 trong thí nghiệm luân giao của 8 dòng ngô thuần có nguồn gốc nhiệt đới.
Giống được công nhận tạm thời năm 2004 theo Quyết định số 2182 QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 7 năm 2004.

 

2. Những đặc tính chủ yếu

Thời gian sinh trưởng trung bình muộn, vụ Xuân 110 – 120 ngày, vụ Thu 90 – 95 ngày, vụ Đông 110 – 115 ngày.
Chiều cao cây 220 ± 10 cm, chiều cao đóng bắp 100 ± 10 cm, chiều dài bắp 20 ± 1 cm, đường kính bắp 4,7 cm. 14-16 hàng hạt, số hạt trên hàng: 38 ± 3 hạt, tỷ lệ hạt khô trên bắp tươi ở ẩm độ 14% là 77,3%, khối lượng 1000 hạt 300 – 320 gam, dạng hạt bán răng ngựa và  màu vàng. Năng suất trung bình 55 – 65 tạ/ha.
Chống chịu sâu bệnh nhẹ, chịu hạn và chống đổ tốt.

 

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

 

Như các giống ngô nhóm chín trung bình muộn.


 

 

 

11. Giống ngô LVN 32

1. Nguồn gốc


Tác giả và cơ quan tác giả: GS.TSKH. Trần Hồng Uy, KS. Nguyễn Thị Bính và cộng sự - Viện Nghiên cứu Ngô.
Nguồn gốc: LVN-32 là giống ngô lai qui ước giữa 3 nguồn dòng ở các nhóm ƯTL khác nhau là DF1, DF2 và SB9.
Phương pháp: LVN-32 được nghiên cứu theo phương pháp lai đỉnh (Topcross).
Giống ngô LVN-32 đã được công nhận tam thời theo Quyết định số 1645 QĐ/BNN-KHCN ngày 12 tháng 5 năm 1999.

2. Những đặc tính chủ yếu

Thời gian sinh trưởng của giống LVN32 ở phía Bắc vụ Xuân 110 – 115 ngày, vụ Thu 82 – 90 ngày, vụ Đông 105 – 115 ngày.
Chiều cao cây 205 ± 10 cm, chiều cao đóng bắp 95 ± 10 cm, 12-14 hàng, chiều dài bắp 18 ± 10 cm. Số hạt/hàng 32 ± 3hạt, màu hạt vàng, dạng hạt bán đá, khả năng thích ứng rộng, tiềm năng năng suất 60 – 75 tạ/ha.
Chống chịu sâu bệnh khá, chịu hạn.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Vùng đất gieo trồng: Các tỉnh đồng bằng, trung du và miền núi trên chân đất màu đất bãi ven sông, đất 2 vụ lúa...

 

12. Giống ngô LVN 33

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: TS. Phan Xuân Hào, TS. Nguyễn Hữu Phúc và cộng sự - Viện Nghiên cứu Ngô.
Nguồn gốc và phương pháp: LVN-33 là giống ngô lai 3 dòng số 3, số 6, số 7 trong thí nghiệm lai luân phiên của 9 dòng thuần ngắn và trung ngày, có khả năng kết hợp cao.
Giống ngô LVN-33 đã được công nhận tạm thời năm 1999 theo Quyết định số 1645 QĐ/BNN-KHCN ngày 12 tháng 5 năm 1999.

2. Những đặc tính chủ yếu

Thời gian sinh trưởng của giống LVN-33 vụ Xuân 115 ngày, vụ Thu 105 – 110 ngày, vụ Đông 110 – 115 ngày.
Chiều cao cây 170 – 200 cm, chiều cao đóng bắp 85 – 100 cm, 12-14 hàng hạt, chiều dài bắp 18 – 22cm, số hạt/hàng 38 – 46 hạt, khối lượng 1000 hạt là 350 – 380 gam, màu hạt vàng, dạng hạt bán răng ngựa. Tiềm năng năng suất 60 – 75 tạ/ha.
Chống chịu sâu bệnh khá, chịu hạn chịu rét tốt, chống đổ khá.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

LVN33 thích hợp trong vụ Xuân, vụ Thu ở các tỉnh phía Bắc.
Khoảng cách gieo trồng 70 x 30 cm.

 

ABC

Ban biên tập

TT

Họ và tên

Cơ quan công tác

1

TS. Nguyễn Văn Vấn

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

2

PGS.TS. Nguyễn Văn Viết

Ban Khoa học & HTQT, Viện KHNNVN

3

TS. Hồ Quang Đức

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

4

TS. Nguyễn Công Vinh

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

5

ThS. Lê Văn Hải

Viện Nghiên cứu Ngô

6

ThS. Nguyễn Hoàng Long

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

7

ThS. Phạm Thị Xuân

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

8

CN. Lê Thị Liên

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

9

CN. Phạm Hồng Hạnh

Viện Bảo vệ thực vật

Ban Thông tin - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Địa chỉ: Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội