Ngan hang kien thuc trong ngo

 

Các giống ngô lai không quy ước

1. Giống ngô LS 5

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: Viện Nghiên cứu Ngô
Nguồn gốc và phương pháp: Giống ngô LS 5 do Viện Nghiên cứu Ngô tạo ra. Được khảo nghiệm và sản xuất thử từ vụ Đông năm 1992. Hiện vẫn được một số địa phương mở rộng trong vụ Đông.

2. Những đặc tính chủ yếu

Thời gian sinh trưởng: Thuộc nhóm chín trung bình, vụ Xuân từ 110 – 120 ngày, vụ Hè thu 90 – 95 ngày, vụ Đông 105 – 115 ngày.
Giống LS5 có chiều cao cây 180 – 200 cm, chiều cao đóng bắp từ 75 – 85 cm, có 16 – 18 lá, bộ lá thoáng và gọn. LS5 có tiềm năng năng suất khá, năng suất trung bình 45 – 50 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 60 – 65 tạ/ha. Báp dài 14-16 cm, mỗi bắp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt 280 – 300 gam. Hạt dạng bán răng ngựa màu vàng tươi.
Cứng cây, chống đổ tốt. Chống chịu điều kiện bất lợi và sâu bệnh bình thường.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Khả năng thích ứng rộng, có thể trồng ở các vùng ngô trong cả nước, trên các chân đất tốt có khả năng thâm canh.
Giống LS5 gieo trồng được tất cả các vụ trong năm.
Khoảng cách trồng ở phía Bắc 70 x 30 cm.

 

2. Giống ngô LS 6

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: Viện Nghiên cứu Ngô.
Nguồn gốc và phương pháp: Giống ngô LS6 do Viện Nghiên cứu Ngô tạo ra. Được khảo nghiệm và sản xuất thử vụ Đông năm 1992, sau đó được mở rộng nhanh ra sản xuất ở nhiều địa phương phía Bắc, nhất là vụ Đông.

2. Những đặc tính chủ yếu

Thời gian sinh trưởng vụ Xuân từ 115 – 120 ngày, vụ Hè thu 90 – 95 ngày, vụ Đông 110 – 120 ngày.
Giống LS6 có chiều cao cây 180 – 200 cm, chiều cao đóng bắp từ 75 – 85 cm, có 16-18 lá. LS6 có tiềm năng năng suất khá, năng suát trung bình 45 – 50 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 60 – 65 tạ/ha. Bắp dài 14 – 16 cm, mỗi bắp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt 300 – 320 gram. Hạt dạng bán răng ngựa màu vàng.
Cứng cây, chống đổ khá. Chịu hạn, chịu rét, chịu úng khá. Bị nhiễm sâu bệnh nhẹ.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Khả năng thích ứng rộng, dễ tính, có thể trồng ở các vùng ngô trên các chân đất tốt thuộc phù sa ven sông, đất đồi dốc, đất ruộng ướt có lên luống.
Giống LS6 gieo trồng được tất cả các vụ trong năm.
Khoảng cách trồng ở phía Bắc 70 x 30 cm.

 

3. Giống ngô LS 8

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: Viện Nghiên cứu Ngô.
Nguồn gốc và phương pháp: Giống ngô LS8 do Viện Nghiên cứu Ngô tạo ra. Được khảo nghiệm và sản xuất thử từ vụ Đông năm 1992. Là giống có triển vọng được nhiều địa phương, nhất là ở Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long mở rộng trong sản xuất.

2. Những đặc tính chủ yếu

Thời gian sinh trưởng vụ Xuân từ 120 – 135 ngày, vụ Thu 100 – 105 ngày, vụ Đông 120 – 130 ngày.
Giống LS8 có chiều cao cây 200 – 220 cm, chiều cao đóng bắp từ 90 – 110 cm, có 19 – 20 lá. Tỷ lệ cây 2 bắp khá, bắp dài 14-16 cm, đường kíh bắp 4,0-4,4 cm, mỗi bắp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt 280-300 gram. Hạt dạng bán răng ngựa màu vàng da cam. Năng suất trung bình 45-50 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 65-70 tạ/ha.
Cứng cây, chống đổ khá. Chống hạn khá. Bị nhiễm sâu bệnh nhẹ.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Khả năng thích ứng rộng, có thể trồng ơ rmọi vùng đặc biệt trên các chân đất thâm canh thuộc phù sa ven sông, đất đỏ bazan, đất đen dốc tụ...
Giống LS8 gieo trồng được tất cả các vụ trong năm. Ở phía Bắc thích hợp nhất là vụ Xuân và vụ Thu đông, riêng vụ Đông phải trồng sớm trước 30/8.
Khoảng cách trồng ở phía Nam: 70 x 25-28 cm, ở phía Bắc 70 x 32-35 cm.
ABC

Ban biên tập

TT

Họ và tên

Cơ quan công tác

1

TS. Nguyễn Văn Vấn

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

2

PGS.TS. Nguyễn Văn Viết

Ban Khoa học & HTQT, Viện KHNNVN

3

TS. Hồ Quang Đức

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

4

TS. Nguyễn Công Vinh

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

5

ThS. Lê Văn Hải

Viện Nghiên cứu Ngô

6

ThS. Nguyễn Hoàng Long

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

7

ThS. Phạm Thị Xuân

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

8

CN. Lê Thị Liên

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

9

CN. Phạm Hồng Hạnh

Viện Bảo vệ thực vật

Ban Thông tin - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Địa chỉ: Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội