Ngan hang kien thuc trong ngo

 

Các giống ngô nhập nội

1. Giống ngô P11

1. Nguồn gốc


Tác giả và cơ quan tác giả: Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam nhập nội.
Nguồn gốc và phương pháp: Giống ngô P11 là giống lai kép của Công ty Pacific Seed Thái Lan được nhập nội và trồng thử nghiệm ở nước ta năm 1990-1991. Từ năm 1992, diện tích trồng P11 được mở rộng ở nhiều nơi.
Được công nhận năm 1994 theo Quyết định số 1393 NN-KHKT/QĐ ngày 11 tháng 10 năm 1994.

2. Những đặc tính chủ yếu


Giống P11 có thời gian sinh trưởng vụ Xuân 115-120 ngày, vụ Thu 90-95 ngày, vụ Đông 110-120 ngày.
Cứng cây, chiều cao trung bình 180-200 cm, chiều cao đóng bắp từ 75-85 cm. Có 16-18 lá, bộ lá gọn, màu xanh đậm. Bắp dài trung bình 15-16 cm, mỗi bắp có 14-16 hàng hạt, khối lượng 1000 hạt từ 300-320 gram. Hạt sâu cay, dạng bán răng ngựa, màu vàng. P11 có tiềm năng năng suất cao, năng suất trung bình 50-55 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt tới 70-75 tạ/ha.
Chống đổ tốt. Chịu hạn, chịu rét, chịu đất ướt khá. Bị bệnh đốm lá lớn và khô vằn mức trung bình.


3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật


Khả năng thích ứng rộng, dễ tính hơn các giống lai khác, có thể trồng ở mọi vùng, trên các chân đất tốt thuộc phù sa sông, đất ướt có lên luống.
Giống P11 gieo trồng được tất cả các vụ trong năm.
Khoảng cách trồng 70 x 30 cm.

 

2. Giống ngô P60

1. Nguồn gốc


Tác giả và cơ quan tác giả: Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam nhập nội.
Nguồn gốc và phương pháp: P60 là giống lai kép của Công ty Pacific Seed Thái Lan, được khu vực hoá năm 1993. Giống bắp lai P60 đã được thí nghiệm và sản xuất thử tại vùng trung du phía Bắc, Duyên hải miền Trung, miền đông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long.


2. Những đặc tính chủ yếu


Giống P60 thuộc nhóm chín trung bình có thời gian sinh trưởng ở phía Nam 90-100 ngày, có thể trồng liên tiếp 2 vụ trong mùa mưa )ở Đồng Nai) hoặc Đông xuân và Hè thu (ở An Giang, Đồng Tháp).
Cây cao 200-220 cm, cao đóng bắp 100-110 cm, cây đồng đều, lá xanh đậm, gọn. Bắp to, dài, cùi nhỏ. Vỏ bao kín. Có 14-18 hàng, tỷ lệ hạt/bắp 78-80%. Hạt cứng, màu vàng cam, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
Tiềm năng năng suất cao. Trong điều kiện các tỉnh phía Nam, năng suất trung bình đạt 60-70 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt trên 80 tạ/ha.
Chống đổ ngã, chịu hạn và úng tốt, ít nhiễm sâu bệnh.


3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật


Kết quả thử nghiệm ở các tỉnh phía Nam cho thấy P60 thích nghi rộng, phù hợp nhiều loại đất.
Nên gieo trồng ở những vùng có điều kiện thâm canh, đất đai tương đối màu mỡ: Khoảng cách gieo ở phía Nam 70 x 25 cm, mật độ khoảng 55.000 cây/ha, ở phía Bắc 70 x 30 cm.

 

3. Giống ngô DK-888

1. Nguồn gốc


Tác giả và cơ quan tác giả: Công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam.
Nguồn gốc và phương pháp: Giống ngô DK-888 là giống lai đơn của Công ty DEKALB-Mỹ, được nhập nội vào nước ta từ Thái Lan và trồng thử nghiệm từ 1990.
Được công nhận giống tiến bộ kỹ thuật cho phổ biến trong sản xuất ở các tỉnh phía Nam năm 1993 theo Quyết định số 289 NN-KHCN/QĐ ngày 17/7/1993. Hiện nay DK-888 là một trong những giống chủ lực trong vụ 1 ở phía Nam.


2. Những đặc tính chủ yếu


Thời gian sinh trưởng ở phía Bắc vụ Xuân từ 125-135 ngày, vụ Thu 100-105 ngày, vụ Đông 120-130 ngày, ở phía Nam từ 115-122 ngày.
Giống DK-888 có chiều cao cây trung bình 200-220 cm, chiều cao đóng bắp từ 90-110 cm, có 19-21 lá, bộ lá gọn.
DK-888 có tiềm năng năng suất cao, năng suất trung bình 55-65 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt trên 80 tạ/ha. Tỷ lệ cây 2 bắp cao (40-60%), bắp dài 14-16 cm, đường kính bắp 4,2-4,5 cm, mỗi bắp có 10-14 hàng hạt, khối lượng 1000 hạt 280-300 gram. Hạt dạng bán răng ngựa, màu vàng da cam và được nhiều người ưa thích.
Cứng cây, chống đổ tốt. Chịu hạn khá. Bị nhiễm sâu bệnh nhẹ.


3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật


Khả năng thích ứng rộng, có thể trồng ở mọi vùng, đặc biệt trên các chân đất thâm canh thuộc phù sa ven sông, đất đỏ bazan, đất đen dốc tụ.
Phát huy tiềm năng năng suất ở những nơi số giờ nắng cao, chủ động tưới tiêu, bón đủ phân, phù hợp với trồng xen, khoảng cách gieo trồng ở phía Bắc 70 x 32-35 cm, ở phía Nam 70 x 30 cm.

 

4. Giống ngô Pacific 848 (P848)

1. Nguồn gốc


Tác giả và cơ quan tác giả: Giống ngô lai đơn Pacific 848 của Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam nhập nội từ Công ty giống Pacific Thái Lan.
Giống được công nhận giống quốc gia năm 2000 theo Quyết định số 5218 BNN-KHCN/QĐ ngày 16 tháng 1 năm 2000.

 

2. Những đặc tính chủ yếu


Thuộc nhóm trung bình sớm, có thời gian sinh trưởng ở phía Bắc vụ Xuân 112 – 117 ngày, phía Nam 90 – 95 ngày.
Chiều cao cây trung bình 180 – 200 cm, chiều cao đóng bắp: 90 – 100 cm, bộ lá gọn, xanh bền, bắp hình trụ dài 18 – 20 cm, đầu múp, kín lá bi, số hàng hạt 14-16, khối lượng 1000 hạt 295 – 300 g, hạt bán đã, màu vàng cam đẹp. Năng suất trung bình 55 – 65 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 70 – 75 tạ/ha.
Chống chịu sâu bệnh hại tốt, nhiễm nhẹ bệnh khô vằn, chống đổ tốt, chịu ướt, chịu rét khá.


3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Thời vụ:
Vụ xuân gieo vào đầu tháng 2.
Vụ thu gieo vào đầu tháng 8
Vụ đông gieo cuối tháng 9 đầu tháng 10.


Vùng/đất gieo trồng: Thích nghi tốt với vùng Đồng bằng sông Hồng, miền núi phía Bắc và các tỉnh miền Trung trên tất cả các loại đất.


Khoảng cách gieo trồng ở phía Bắc 70 x 30 cm, ở phía Nam 70 x 25 cm.

 

5. Giống ngô Pacific 963 (P963)


1. Nguồn gốc


Tác giả và cơ quan tác giả: Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam nhập nội.
Nguồn gốc và phương pháp: Giống nhập nội từ Công ty Pacific Thái Lan.
Giống được công nhận tạm thời năm 2003 theo theo Quyết định số 5309 QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 11 năm 2003.


2. Những đặc tính chủ yếu


Là giống ngô lai đơn, thuộc nhóm giống trung ngày, có thời gian sinh trưởng ở phía Bắc 119 – 115 ngày, phía Nam 90 – 95 ngày.
Chiều cao cây 190 – 220 cm, chiều cao đóng bắp 70 – 100 cm, cây mập khoẻ, có dạng hình gọn, bắp dài 17-18 cm, đường kính bắp 4,5 – 4,7 cm, có 14-16 hàng hạt, khối lượng 1000 hạt 295 – 300 g, dạng hạt bán răng ngựa, màu vàng. Năng suất trung bình đạt từ 5,5 – 6,5 tấn/ha, thâm canh cao đạt đến 7,0 – 7,5 tấn/ha.
Chống chịu tốt với sâu đục thân và đục trái, bệnh khô vằn cháy lá và gỉ sắt.


3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật


Mùa vụ: Trồng vào những mùa vụ chính
Tránh không co ngô trỗ cờ phun râu gặp lúc thời tiết khô nóng (tháng 3-4 ở miền Nam, tháng 6-7 ở miền Trung, tháng 7-8 ở miền Bắc).

Vùng/đất gieo trồng: Thích nghi rộng khắp cả nước, rất thích hợp cho vùng cao.

Khoảng cách gieo trồng ở phía Bắc 70 x 30 cm, ở phía Nam 70 x 25 cm.

 

6. Giống ngô NK46

1. Nguồn gốc

Tác giả: Công ty Syngenta Việt Nam
Nguồn gốc: Do Công ty Syngenta Việt Nam nhập từ Thái Lan.
Phương pháp: NK46 được tạo ra từ tổ hợp lai NP5039 x NP5038
Được công nhận giống tạm thời năm 2003 theo Quyết định số 2061 TB/KHCN ngày 6 tháng 6 năm 2003.

2. Những đặc tính chủ yếu


Giống ngô lai đơn NK46 thuộc nhóm có thời gian sinh trưởng trung ngày miền Đông Nam bộ 90 – 100 ngày, Tây Nguyên 105 – 110 ngày.
Cây to khoẻ, bộ lá gọn, chiều cao trung bình 200 – 230 cm, chiều cao đóng bắp 95 – 105 cm, hạt vàng, bán răng ngựa, tỷ lệ hạt/bắp 78 – 79%. Năng suất trung bình 60 – 70 tạ/ha.
Nhiễm khô vằn, cháy lá nhẹ, chịu hạn, chống đổ khá.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

 

Mùa vụ: Các vụ sản xuất ngô chính trong năm.
Vùng/đất gieo trồng: ĐBSCL, Đông Nam bộ, Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung.
Thích hợp trên nhiều loại đất: Phù sa, đất xám, đỏ bazan.
Khoảng cách gieo trồng: Hàng cách hàng 70cm, cây cách cây 25 cm.

 

7. Giống ngô lai ba NMH2002

1. Nguồn gốc


Tác giả: Công ty Nathseed Ấn Độ.
Nguồn gốc: Giống NMH2002 là giống ngô lai ba có nguồn gốc từ Ấn Độ.
Phương pháp: NMH2002 được tạo ra từ tổ hợp lai NMYL517//NMYL519
//NMYL526.
Giống được công nhận tạm thời năm 2004 theo Quyết định số 2182 QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 7 năm 2004.


2. Những đặc tính chủ yếu


NMH2002 có thời gian sinh trưởng trung bình ở phía Bắc vụ Xuân 110 – 120 ngày, vụ Đông 110 – 115 ngày.
NMH2002 sinh trưởng khoẻ, độ đồng đều cao, bộ lá thoáng, lá xanh bền, chiều cao cây trung bình 190 – 210 cm, chiều cao đóng bắp 90 – 95 cm, chiều dài bắp trung bình là 17 – 19 cm, có 12-14 hàng hạt, tỷ lệ hạt/bắp cao 75,7%. Hạt màu vàng, dạng hạt bán răng ngựa, khối lượng 1000 hạt 300 – 320 gam. NMH2002 có năng suất cao và ổn định, năng suất trung bình đạt 55 – 75 tạ/ha, năng suất cao đạt 80 – 90 tạ/ha.
NMH2002 nhiễm nhẹ sâu bệnh, chống đổ, chịu hạn, chịu rét khá.


3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật


Giống yêu cầu thâm canh khá cao do đó nên gieo trồng ở những vùng có điều kiện đầu tư, đất tốt.
Ở phía Bắc nên gieo trồng trong vụ Xuân, vụ Thu đông, đối với vụ Đong nếu gieo sau 20/9 cần phải làm bầu.
Khoảng cách gieo trồng: Hàng x hàng = 70 cm, cây x cây = 25-30 cm.

 

ABC

Ban biên tập

TT

Họ và tên

Cơ quan công tác

1

TS. Nguyễn Văn Vấn

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

2

PGS.TS. Nguyễn Văn Viết

Ban Khoa học & HTQT, Viện KHNNVN

3

TS. Hồ Quang Đức

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

4

TS. Nguyễn Công Vinh

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

5

ThS. Lê Văn Hải

Viện Nghiên cứu Ngô

6

ThS. Nguyễn Hoàng Long

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

7

ThS. Phạm Thị Xuân

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

8

CN. Lê Thị Liên

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

9

CN. Phạm Hồng Hạnh

Viện Bảo vệ thực vật

Ban Thông tin - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Địa chỉ: Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội