Ngan hang kien thuc trong ngo

 

Các giống ngô thụ phấn tự do

1. Giống ngô TSB-2

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: GS.TSKH. Trần Hồng Uy, KS. Đặng Quốc Lập, KS. Nguyễn Thị Bình – Viện Nghiên cứu Ngô.

Nguồn gốc và phương pháp: Giống TSB - 2 được chọn lọc từ tổ hợp lai giữa Suwan 2 nhập nội của Thái Lan với 6 giống địa phương hạt vàng ngắn ngày, theo phương pháp bắp trên hàng cải tiến.

Được công nhận giống ngô quốc gia năm 1987 theo Quyết định số 16 NN/QĐ ngày 6 tháng 4 năm 1987.


2. Những đặc tính chủ yếu


TSB - 2 có thời gian sinh trưởng vụ Xuân 110 - 115, vụ Thu 90 - 95 ngày, vụ Hè 85 - 90 ngày, vụ Đông 105 - 115 ngày.

Chiều cao cây trung bình 180 - 210 cm, chiều cao đóng bắp 60 - 85 cm, 17 - 18 lá. Bắp dài trung bình 13 - 15 cm, mỗi bắp có 12 - 14 hàng hạt, khối lượng 1000 hạt từ 270 - 290 gram.

Năng suất trung bình 30 - 40 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt tới 60 tạ/ha. Dạng hạt nửa đá, màu vàng.

Khả năng chống đổ, chịu rét và chịu hạn trung bình. Nhiễm sâu đục thân, rệp cờ, khô vằn nhẹ, khả năng chống chịu bệnh bạch tạng tốt.

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Khả năng thích ứng rộng, có thể trồng ở mọi vùng trên các chân đất phù sa ven sông, đất đồi dốc, đất 2 vụ lúa trong đê.

Giống TSB 2 gieo trồng được tất cả các vụ trong năm.

Khoảng cách trồng 70 x 30 cm.

 

 

2. Giống ngô MSB – 49

 

1. Nguồn gốc


Tác giả và cơ quan tác giả: GS.TS. Ngô Hữu Tình; TS. Đỗ Ngọc Minh; KS. Vũ Ngọc Lược - Viện Nghiên cứu Ngô.

Nguồn gốc và phương pháp: Giống MSB – 49  được chọn lọc từ quần thể Poza Rica 8049, được nhập nội từ CIMMYT năm 1984, theo phương pháp bắp trên hàng cải tiến qua 6 chu kỳ chọn lọc.

Được công nhận giống ngô quốc gia năm 1987 theo Quyết định số 16 NN/QĐ ngày 6 tháng 4 năm 1997.


2. Những đặc tính chủ yếu


Giống MSB – 49 thuộc nhóm chín trung bình sớm, có thời gian sinh trưởng trong vụ Xuân từ 115 – 120 ngày, vụ Hè thu 90 – 95 ngày, vụ Đông 105 – 110 ngày.
Thấp cây, chiều cao cây trung bình 140 – 160 cm, chiều cao đóng bắp 35 – 65 cm. Có 18 – 19 lá.


Bắp dài trung bình 13 - 15 cm, mỗi bắp có 12 – 14 hàng hạt, khối lượng 1000 hạt từ 270 – 280 gram. Dạng hạt răng ngựa, màu trắng.


Năng suất trung bình 30 – 40 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt tới 60 – 65 tạ/ha.

Chống đổ tốt, chịu mật độ cao. Chịu hạn, chịu rét tốt. Nhiễm sâu đục thân, rệp cờ nhẹ, nhiễm khô vằn nặng.


3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Khả năng thích ứng rộng, có thể trồng ở các vụ trong năm tại các vùng, trên các chân đất phù sa ven sông, đất đồi dốc, đất ướt được lên luống, kể cả đất núi đá và đất chua phèn.

Cần trồng dày khoảng 5,9 – 6,2 vạn cây/ha, khoảng cách 70 x 25 cm.

Lưu ý: Nên sử dụng giống MSB – 49 vào vụ Đông trên đất 2 lúa ở các tỉnh phía Bắc. Giống thấp cây gọn lá, cần trồng dày hơn các giống khác, đề phòng bệnh khô vằn.

 

 

3. Giống ngô Q2

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: GS.TSKH. Trần Hồng Uy; TS. Phan Xuân Hào – Viện Nghiên cứu Ngô.

Nguồn gốc và phương pháp: Giống Q2 được tạo ra từ hơn 30 nguồn ngô nhiệt đới (trong đó có quần thể số 28 của CIMMYT), hạt vàng, răng ngựa và bán răng ngựa, có thời gian sinh trưởng dài hơn TSB-2 từ 5-7 ngày, năng suất khá, tính chống chịu tốt, dùng làm mẹ, lai với bố là TSB-2 để tạo ra quần thể mới. Từ quần thể mới này tiến hành chọn lọc theo phương pháp bắp trên hàng cải tiến sau 6 chu kỳ tạo được giống ngô Q2.

Bắt đầu chọn tạo năm 1987, được công nhận năm 1990 theo Quyết định số 370 NN-KHKT/QĐ ngày 6 tháng 12 năm 1990.

 

2. Những đặc tính chủ yếu

Q2 thuộc nhóm chín trung bình, thời gian sinh trưởng vụ Xuân 110-120 ngày, vụ Hè thu 90-95 ngày, vụ Đông 110-115 ngày.

Chiều cao cây trung bình 190-220 cm, chiều cao đóng bắp 85-110 cm, có 17-19 lá, bắp dài trung bình 15-17 cm, mỗi bắp có 12-16 hàng hạt, khối lượng 1000 hạt từ 300-310 gram. Hạt màu vàng, bán răng ngựa.

Năng suất trung bình 35-40 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt tới 60-65 tạ/ha.

Khả năng chống đổ khá. Chịu hạn và chịu rét khá. Bị sâu đục thân và bệnh đốm lá nhẹ, ít bị bệnh bạch tạng, nhiễm khô vằn nhẹ.

 

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật


Khả năng thích ứng rộng, có thể trồng ở hầu hết các vùng đã gieo trồng MSB-49 và TSB-2 ở đồng bằng, trung du và miền núi phía Bắc. Giống Q2 cho năng suất cao trên chân thâm canh.
Qiống Q2 gieo trồng được cả 3 vụ Xuân, Hè thu và Đông.
Khoảng cách trồng 70 x 30 cm.

 

 

4. Giống ngô VM 1

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: GS.TSKH. Trần Hồng Uy; GS.TS. Ngô Hữu Tình và CTV – Viện Nghiên cứu Ngô.
Nguồn gốc và phương pháp: Giống ngô hỗn hợp VM1 được tạo ra từ quần thể V524 của Mêhicô nhập nội năm 1977 và một số quần thể ngô địa phương Việt Nam, bằng phương pháp chọn lọc đám và phương pháp bắp trên hàng cải tiến.
Được công nhận năm 1980, là giống chủ lực cho các vùng trồng ngô cả nước ở giai đoạn 1980-1990. Hiện nay VM1 vẫn được trồng ở một số địa phương phía Bắc.


2. Những đặc tính chủ yếu


Thuộc nhóm chín muộn, vụ Xuân 120-130 ngày, vụ Hè thu 100-105 ngày, vụ Đông 125-135 ngày, vụ Đông xuân 130-135 ngày.

Chiều cao cây trung bình 200-220 cm, chiều cao đóng bắp 100-110 cm. Có 20-22 lá, bắp dài trung bình 16-18 cm, đường kính bắp 4,0-4,6 cm; mỗi bắp có 14-16 hàng hạt, khối lượng 1000 hạt từ 300-320 gram. Hạt dạng răng ngựa, màu trắng. Năng suất trung bình 40-50 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt tới 60-70 tạ/ha.

Khả năng chống đổ khá. Chịu hạn, chịu rét tốt. Bị nhiễm nhẹ sâu đục thân, đốm lá, bạch tạng. Nhiễm khô vằn và rệp cờ mức trung bình.


3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật


Khả năng thích ứng rộng, có thể trồng ở tất cả các vùng trồng ngô thuộc đồng bằng trung du Bắc bộ và khu 4 cũ. Nên bố trí trên chân đất tốt có khả năng thâm canh.

Ở phía Bắc VM1 thích hợp nhất trong vụ Đông xuân và Thu đông.

Khoảng cách trồng 70 x 30 cm.

 

 

5. Giống ngô MSB 2649


1. Nguồn gốc


Tác giả và cơ quan tác giả: GS.TS. Ngô Hữu Tình , TS. Nguyễn Thị Lưu, KS. Nguyễn Văn Chung và CS  – Viện Nghiên cứu Ngô.

Nguồn gốc và phương pháp: Là giống ngô thụ phấn tự do ngắn ngày, thấp cây được chọn tạo ra trên cơ sở giống ngô thấp cây MSB49 hạt trắng và quần thể ngắn ngày Pop.26 hạt vàng.

Phương pháp: Lai giữa MSB49 (hạt trắng) với Pop.26 hạt vàng. Hồi giao với MSB49 3 đời để duy trì năng suất và tính thấp cây, kết hợp với việc chọn hạt màu vàng và chống chịu khô vằn.

Giống được công nhận theo theo Quyết định số 1208 QĐ/BNN-KHCN ngày 16 tháng 7 năm 1996.


2. Những đặc tính chủ yếu


MSB 2649 thuộc nhóm giống ngắn ngày, có thời gian sinh trưởng ở phía Bắc vụ Xuân 115-120 ngày, vụ Thu 90-95 ngày, vụ Đông 110-115 ngày.

Thấp cây, chiều cao trung bình 140-160 cm, cao đóng bắp 50-60 cm, lá to, ngắn, xanh thẫm, bắp dài trung bình 15 cm, đường kinh 4,5-5,0 cm, hạt răng ngựa, sâu cay, màu vàng nhạt.
Năng suất trung bình đạt 35-40 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 60-65 tạ/ha.


Nhiễm bệnh khô vằn nhẹ hơn hẳn MSB49, chống đổ tốt.


3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật


Mùa vụ: Có thể gieo cả 3 vụ Xuân, Thu và Đông ở các tỉnh phía Bắc.

 

Vùng/đất gieo trồng: Thích nghi tốt với vùng đồng bằng sông Hồng trên đất lúa vụ Đông.

 

Mục đích khác: Có thể trồng xen với cây họ đậ do tính thấp cây ít che bóng của giống.

 

6. Giống  ngô chịu hạn CV-1

1. Nguồn gốc

Tác giả và cơ quan tác giả: GS.TSKH. Trần Hồng Uy , KS. Nguyễn Thị Bính, KS. Trần Thị Quí  – Viện Nghiên cứu Ngô.

Nguồn gốc: CV-1 là giống ngô thụ phấn tự do được chọn lọc từ cặp lai TSB-1 x P28.

Phương pháp: Tự phối 1 đời (S1) và chọn lọc gia đình nửa máu.

Giống ngô CV-1 đã được công nhận năm 1996 theo Quyết định số 1208 NN-KHCN/QĐ ngày 16 tháng 7 năm 1996.

 

2. Những đặc tính chủ yếu


Giống CV1 có thời gian sinh trưởng trong vụ Xuân 115-120 ngày, vụ Xuân hè 90-100 ngày, vụ Hè thu 85-95 ngày, vụ Thu đông va Đông 105-116 ngày.

Chiều cao cây 200 ± 10 cm, chiều cao đóng bắp 95 ± 10 cm có 18-19 lá, 14-16 hàng, bắp dài 17,5 ± 10 cm, khối lượng 1000 hạt 320-330 gr màu hạt vàng, dạng hạt bán răng ngựa, tiềm năng năng suất 55-70 tạ/ha.

Khả năng thích ứng rộng, chống chịu tốt với các loại sâu bệnh hại, đặc biệt là chịu hạn và chống bệnh bạch tạng.

 


3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật


Vùng đất gieo trồng: Các tỉnh đồng bằng trên chân đất màu, đất bãi ven sông, đất 2 vụ lúa. Các tỉnh trung du và miền núi trên đất ruộng, đát nương rãy, đất đồi hoặc đất dốc...

Khoảng cách trồng 70 x 30 cm.

 

ABC

Ban biên tập

TT

Họ và tên

Cơ quan công tác

1

TS. Nguyễn Văn Vấn

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

2

PGS.TS. Nguyễn Văn Viết

Ban Khoa học & HTQT, Viện KHNNVN

3

TS. Hồ Quang Đức

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

4

TS. Nguyễn Công Vinh

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

5

ThS. Lê Văn Hải

Viện Nghiên cứu Ngô

6

ThS. Nguyễn Hoàng Long

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

7

ThS. Phạm Thị Xuân

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

8

CN. Lê Thị Liên

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

9

CN. Phạm Hồng Hạnh

Viện Bảo vệ thực vật

Ban Thông tin - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Địa chỉ: Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội