Ngan hang kien thuc trong ngo

THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN NGÔ

 

Một số thiết bị tẽ ngô đang được áp dụng tại Việt Nam

2.1. Công cụ tẽ ngô quay tay.

 


Công cụ tẽ ngô quay tay được Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ Sau thu hoạch thiết kế và chế tạo theo mẫu của nước ngoài từ năm 1991. Hiện có nhiều cơ sở trong nước chế tạo theo mẫu này. Ngoài ra trên thị trường còn có công cụ tẽ ngô quay tay do Trung Quốc sản xuất.

 

a/ Cấu tạo và nguyên lý làm việc

 


Công cụ tẽ ngô quay tay gồm: thân (hai nửa), đĩa răng, tay quay, bộ phận kẹp. Thân gồm có hai nửa: nửa trong cố định và được kẹp vào giá chắc chắn khi làm việc (có thể là bàn, ghế bằng gỗ, hoặc khung chân bằng thép) bằng 2 tai kẹp và 2 cặp bu lông - đai ốc M8. Nửa ngoài được gắn vào nửa trong bằng bản lề và được ép vào bằng lò xo. Hai nửa úp vào nhau tạo miệng phễu để nạp bắp ở phía trên. Đĩa răng là vành tròn có các vấu răng nhô lên ở một mặt, được lắp với trục tay quay và nằm giữa hai nửa của thân. Toàn bộ được chế tạo bằng gang trừ trục quay.
Bộ phận làm việc chính cuả công cụ tẽ ngô là đĩa tẽ có các răng nhọn, phễu hình côn được ép vào đĩa bằng lò xo. Khi làm việc, nhờ tay quay, đĩa quay và các răng trên đĩa chà xát vào bắp ngô tách hạt ra khỏi bắp. Trong quá trình tẽ, bắp ngô vừa quay tròn, vừa chuyển động từ miệng phễu xuống phía dưới. Hạt được tẽ rơi xuống, cònlõi sau khi tẽ nhờ cơ cấu đặc biệt được chuyển sang ngang và rơi ra ngoài.
  b/ Cách vận hành
Để thuận lợi khi thao tác sử dụng, công cụ tẽ ngô cần được bắt chặt vào một giá đỡ bằng 2 bu lông đai ốc M8.
Tay phải quay đĩa theo chiều kim đồng hồ, tay trái thả từng bắp ngô vào miệng phễu. Lưu ý đưa đầu nhỏ của bắp ngô vào trước, bắp ngô sẽ dễ thoát hơn.Có thể điều chỉnh độ căng lò  xo ép phễu vào đĩa bằng cách nới lỏng hoặc xiết đai ốc M8 (hoặc tai hồng) để giảm hoặc tăng độ ép của lò xo cho đến khi tẽ hạt không còn sót lại trên lõi thì dừng lại.                 

 

c/ Một số chỉ tiêu kỹ thuật chính

 

Tẽ ngô bắp đã đ­ược bóc bẹ và phơi từ 1-2 nắng (độ ẩm của hạt nhỏ hơn 20%)
- Năng suất, kg/ h:   60 - 80
- Tỷ lệ hạt sót, %:     < 1
- Tỷ lệ hạt vỡ, %:      < 1
- Khối lượng 7 - 8 kg.
- Số ngư­ời thao tác: 1 người.

 

2.2. Máy tẽ ngô TN- 4

 


Máy tẽ ngô TN-4 được chế tạo theo mẫu nhập từ Thái Lan, chuyên dùng để tẽ ngô bắp đã được bóc bẹ, sấy hoặc phơi từ 1 - 2 nắng. Máy có chất lượng tẽ tốt năng suất khá cao, kết cấu gọn, dễ di chuyển, phù hợp với quy mô sản xuất hộ gia đình làm dịch vụ. Máy đang được dùng khá phổ biến ở Sơn La.

 

a/ Cấu tạo và nguyên lý làm việc

Máy TN-4 gồm các bộ phận làm việc chính sau:
- Trống tẽ dạng hình trụ tròn, 4 thanh
răng vấu, các răng được hàn với
thanh răng nghiêng một góc 400 ;
- Máng trống đột lỗ;
- Nắp trống dạng trụ tròn trơn ở phía
cuối có gân dẫn lõi;
- Hệ thống sàng lắc lỗ tròn;
- Quạt hút làm sạch;
- Khung máy;                                                                 
- Bộ phận di động trên 3 bánh lốp hoặc tĩnh tại;            
- Động cơ phối lắp: động cơ điện 7,5 kW hoặc động cơ điêzen 12 mã lực.
Buồng tẽ của máy làm việc theo nguyên lý tẽ phân ly dọc trục, ngô bắp đã bóc bẹ được cấp vào miệng phễu ở phần đầu trống tẽ. Do có các răng đặt nghiêng đẩy, các bắp ngô trong quá trình tẽ hạt di chuyển dọc trục trống theo đường xoắn. Hạt ngô tẽ ra rơi xuống sàng, được gom lại chảy vào thùng dích dắc, tạp chất nhẹ được quạt hút làm sạch, hạt ngô rơi vào thúng hứng ở phía dưới. Lõi ngô theo cửa ra ở cuối trống thoát ra ngoài.

 

 

b/ Một số chỉ tiêu kỹ thuật
  • Năng suất máy: 4 tấn hạt / giờ
  • Tỷ lệ hạt sót: dưới 1%
  • Tỷ lệ hạt vỡ: dưới 2,5 %
  • Tỷ lệ hạt theo lõi: dưới 0,5%
  • Số người vận hành: 3 người.

 

c/ Vận hành, sử dụng
  • Đặt máy thuận chiều gió để tránh bụi cho người vận hành.
  • Trước khi khởi động máy, cần kiểm tra, xiết chặt các bu lông đai ốc, điều chỉnh độ căng đai, kiểm tra dầu mỡ bôi trơn (nếu cần tra thêm).
  • Dùng tay quay nhẹ trống tẽ xem có vật mắc kẹt giữa trống và máng không, trống quay có va chạm vào máng không để khắc phục.
  •  Đối với máy dùng động cơ điện, mớm thử cầu dao để quan sát, kiểm tra chiều quay của trống. Nếu sai, đảo chiều quay bằng cách đổi vị trí 2 dây pha ở cầu dao điện.
  • Đối với máy dùng động cơ nổ, cần kiểm tra lượng nhiên liệu, nước làm mát, dầu bôi trơn. Xả không khí trong đường nhiên liệu và kiểm tra tình trạng làm việc của vòi phun.
  • Khởi động cho máy chạy không tải ít nhất 1 - 2 phút trước khi cấp liệu (để tay ga ở mức trung bình đối với động cơ nổ để đảm bảo số vòng quay của trống tẽ). Người cấp liệu phải cấp liên tục và đều tay để đảm bảo năng suất và tránh ùn tắc. Quan sát lõi ngô, nếu thấy độ sót trên lõi lớn thì tắt máy để điều chỉnh. Ngoài người cấp liệu, hai người khác phục vụ cung cấp ngô cho và hứng hạt đóng bao. Trong quá trình vận hành, nếu phát hiện sự cố như trống tẽ bị ùn tắc, có tiếng va đập,… cần ngừng ngay việc tiếp liệu, tắt máy để xử lý sự cố. Khi đã khắc phục xong mới được tiếp tục vận hành.
  • Hết ca làm việc (hoặc khi tẽ hết ngô bắp), cần cho máy chạy không tải từ 2 – 3 phút để lượng ngô (hạt và lõi) trong trống tẽ thoát hết.
  • Tuyệt đối không cho bắp vào trống tẽ khi máy không chạy để tránh kẹt, tắc nghẽn máy.

 

d/ An toàn trong sử dụng
  • Người sử dụng phải trang bị quần áo gọn gàng, phải có kính bảo hộ, có khẩu trang... Phụ nữ phải buộc tóc, đội mũ giữ tóc.
  • Người sử dụng phải có tình trạng sức khoẻ tốt và tuyệt đối không uống rượu, bia, các chất kích thích trước và trong quá trình làm việc.
  • Người vận hành máy phải có hiểu biết về cấu tạo, hoạt động của động cơ và máy tẽ.
  • Phải kiểm tra tình trạng của động cơ và máy tẽ trước khi khởi động. Có các trang bị che chắn an toàn ở các bộ phận truyền động. Nếu không có điều kiện che chắn, phải chú ý khi đi lại lúc làm việc.
  • Tránh tiếp xúc với các bộ phận chuyển động của máy.
  • Tuyệt đối không sửa chữa, điều chỉnh khi máy đang làm việc.
Người không có phận sự không đến gần máy đang làm việc

 

2.3. Máy tẽ ngô BBTH-2,5

 


Máy bóc bẹ tẽ hạt ngô độ ẩm cao BBTH-2,5 do Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ Sau thu hoạch nghiên cứu thiết kế chế tạo. Máy có thể dùng để bóc bẹ tẽ hạt ngô có độ ẩm hạt trên bắp Wh £ 35%.

 


a/ Cấu tạo và nguyên lý làm việc

 


Máy BBTH-2,5 được cấu tạo gồm các bộ phận chính: Hệ thống động lực, buồng bóc bẹ tẽ hạt, sàng và quạt làm sạch, bộ phận thu gom sản phẩm, khung máy và bộ phận di động.
Trống tẽ: Phần đầu trống có 2 vít xoắn. Sau vít là 4 thanh răng ngón tròn được bố trí đối xứng từng cặp một, các răng được chế tạo từ thép tròn f14 bắt vào các thanh hình lập là bằng đai ốc M14. Cuối mỗi thanh răng có tấm hắt để đẩy lõi và bẹ ngô thoát ra ngoài.
Máng trống: Máng trống tẽ được cấu tạo bởi 25 thanh sắt tròn f18, tạo thành một cung tròn bao phía dưới trống tẽ một góc 2200.



Nắp trống: hình trụ trơn, được chế tạo bằng tôn, ở phía cuối trước phần cửa ra lõi bẹ có một gân dẫn.
Sàng và quạt làm sạch: Sàng phẳng 1 lớp bằng tôn dầy 0,8 mm, lỗ tròn f14. Sàng chuyển động lắc nhờ cơ cấu lệch tâm, hộp sàng kín 2 mặt bên. Quạt làm sạch là quạt thổi ly tâm.
     

 

Nguyên lý làm việc của máy:

 

Máy BBTH-2,5 làm việc theo nguyên lý tẽ và phân ly dọc trục. Ngô bắp còn nguyên bẹ được đưa từ bàn cấp liệu vào cửa nạp. Khi làm việc, bắp nằm giữa các khoảng trống của trống tẽ, máng và nắp trống. Dưới tác động của vít xoắn và răng trống tẽ, bắp được chuyển động dọc theo trục trống, đồng thời xoay quanh trục của nó tạo ra lực trượt trên bẹ và hạt. Quá trình bóc bẹ, tẽ hạt xảy ra gần giống như tẽ bằng tay. Hạt được tẽ lọt qua máng tẽ rơi xuống sàng lỗ tròn, được thổi sạch bằng quạt rồi theo cửa ra ở phần gom hạt rơi vào thúng hứng phía dưới. Lõi và bẹ được hắt qua cửa ra.

b/ Một số chỉ tiêu kỹ thuật của máy BBTH-2,5

 


Máy BBTH-2,5 dùng để bóc bẹ tẽ hạt ngô độ ẩm cao Wh £ 35%, năng suất 2,5 - 3 tấn hạt /giờ.

 

 

c/ Vận hành máy

Cách vận hành máy BBTH- 2,5 cũng gần giống như cách vận hành với máy tẽ ngô TN-4.

d/ Một số thao tác điều chỉnh

 


Máy BBTH-2,5 có kết cấu đơn giản, dễ sử dụng. Tuy nhiên để đảm bảo chất lượng đối với nguyên liệu khác nhau như: bắp còn nguyên cả bẹ, bắp đã bóc bẹ và kích thước bắp không đồng đều, cần lưu ý một số điều chỉnh sau:

 


Điều chỉnh khe hở tẽ : Điều chỉnh theo kích thước đường kính trung bình của bắp ngô. Khe hở tẽ là khoảng cách giữa đỉnh răng trống và máng tẽ. Điều chỉnh bằng cách: Mở nắp trống, nới 2 bulông M14 ở răng trống để điều chỉnh chiều cao của răng trống.
- Đối với ngô bắp có đường kính trung bình 35 mm, chiều cao răng so với thanh răng cần điều chỉnh hr = 50 mm.
- Đối với ngô bắp to hơn, có đường kính trung bình 45 mm, điều chỉnh chiều cao răng hr = 40 mm.
- Khi răng bị mòn vẹt, cần thay răng mới.

 


Điều chỉnh sàng lắc: có thể tăng hoặc giảm độ dốc của sàng để tách tạp chất được tốt. Cách điều chỉnh như sau:
- Khi tẽ ngô bắp nguyên bẹ: nâng đầu sàng bằng đai ốc (tai hồng) M8 ở đầu sàng.
- Khi tẽ ngô bắp đã bóc bẹ: hạ đầu sàng dốc về phía trước để lõi dễ thoát.

Khi tẽ ngô bắp đã được bóc bẹ, cần lắp thêm các chi tiết sau:

 


- Tấm hạn chế tiết diện cửa ra lõi: để tẽ sạch hạt, giảm tỷ lệ hạt sót. Cách lắp: mở nắp trống, lắp tấm hạn chế bằng 2 bu lông đai ốc M8 vào vị trí.
- Cửa gom lõi: lắp ở phía cửa ra, có nhiệm vụ gom lõi, hạt theo lõi rơi xuống sàng đục lỗ nhằm hạn chế tỉ lệ hạt theo lõi.
Khi tẽ ngô bắp còn nguyên bẹ, cần tháo tấm hạn chế và cửa gom lõi hạt để tránh hiện tượng quấn bẹ, tắc nghẽn.

e/An toàn trong sử dụng

 


Các yêu cầu về an toàn tương tự như với máy tẽ ngô TN-4.

 

 

3. MỘT SỐ CHÚ Ý KHI CHỌN MUA MÁY VÀ VẬN HÀNH MÁY TẼ HẠT NGÔ

 

Khi mua máy cần mua tại các địa chỉ tin cậy được nhà nước công nhận, có thời hạn bảo hành ít nhất 6 tháng, và cần chú ý một số chỉ tiêu sau:
1. Chất lư­ợng làm việc: Tỷ lệ hạt sót thấp < 1%, tỷ lệ hạt vỡ ≤ 0,5 - 1,5%, tỷ lệ hạt theo lõi < 1%, độ sạch sản phẩm  ≥ 98 - 99%;
2. Chi phí năng lượng (kW/h) và chi phí năng lư­ợng riêng (kW/h.t) thấp (xác định thông qua công suất động cơ lắp đặt và năng suất máy);
3. Năng suất (T/h) đạt được theo thiết kế, chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp ít, thời gian thu hồi vốn nhanh.


ABC

Ban biên tập

TT

Họ và tên

Cơ quan công tác

1

TS. Nguyễn Văn Vấn

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

2

PGS.TS. Nguyễn Văn Viết

Ban Khoa học & HTQT, Viện KHNNVN

3

TS. Hồ Quang Đức

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

4

TS. Nguyễn Công Vinh

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

5

ThS. Lê Văn Hải

Viện Nghiên cứu Ngô

6

ThS. Nguyễn Hoàng Long

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

7

ThS. Phạm Thị Xuân

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

8

CN. Lê Thị Liên

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

9

CN. Phạm Hồng Hạnh

Viện Bảo vệ thực vật

Ban Thông tin - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Địa chỉ: Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội