Ngan hang kien thuc trong ngo
a. Điều kiện tự nhiên
Gồm các tỉnh, thành phố: Thủ đô Hà Nội (đã sát nhập tỉnh Hà Tây), Thành phố Hải Phòng, tỉnh Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình.


 


Đồng bằng Bắc bộ với địa hình bao gồm các tỉnh Trung du, Đồng bằng Bắc bộ và một số địa phương của vùng đồi núi thấp Bắc bộ. Diện tích toàn châu thổ 137.100 ha,  được bồi đắp sản phẩm phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình. Đây là vùng ngô lớn nhất ở phía bắc. Ngô vùng này được trồng trên đất phù sa được bồi hàng năm dọc các bãi thuộc hệ thống sông Hồng, hệ thống sông Thái Bình và đất phù sa trong đê không được bồi hàng năm, đất 2 vụ lúa, đất trồng màu …
Đất bãi ngoài đê có độ phì nhiêu cao, nhưng không chủ động tưới tiêu. Đất lúa, đất trong đê chủ động tưới tiêu nhưng độ tơi xốp kém, khó chủ động thời vụ gieo trồng.

b. Khí hậu

Vùng này có trọng lượng bức xạ dồi dào 105-120 kcal/cm2/năm. Bức xạ quang hợp lớn 56-62 kcal/ cm2/năm. Số giờ nắng đạt từ 1.600-1.800 giờ/năm. Trong năm có từ 60 đến 85 ngày nhiệt độ xuống dưới 15 0C và khoảng dưới 38 ngày có gió tây nóng. Có khoảng 7-12 lượng mưa lớn trên 50 mm. Biên độ nhiệt năm đạt 12-13 0C.
Hằng năm thường có từ 10 tháng trở lên đủ ẩm và từ 4 đến 5 tháng liên tục lượng mưa vượt 200 mm. Lượng PET năm thường đạt 1.000-1.100 mm. tháng có PET lớn nhất là tháng 7 và lượng mưa nhỏ nhất là tháng 11 và tháng 1, 2.
Khí hậu ở vùng đồng bằng Bắc bộ chia làm 4 mùa rõ rệt. Đất đai chia nhỏ lẻ vì vậy  tập quán canh tác chủ yếu là làm hố hoặc làm rãnh để gieo hạt trực tiếp  vào  đất hay có thể  gieo ngô trong bầu rồi cấy ra ruộng. Đối với các vùng ngô tập trung có thể dùng cơ giới.

c. Các vụ trồng ngô chính
Với điều kiện lượng mưa hàng năm thường dao động trong khoảng 1800 – 2000 mm nhưng tập trung nhiều từ tháng 7 đến tháng 9 và thường bị hạn vào cuối tháng 11 đến đầu tháng 2. Các đợt gió mùa Đông Bắc nhiệt độ không khí thấp từ 10-15oC, cá biệt 5-6oC thường kéo dài 5-7 ngày  và thường xuất hiện vào tháng 1 và tháng 2 vì vậy cần chọn thời vụ thích hợp cho mỗi loại đất.


 


Trên đất bãi ven sông có thể chuyển một vụ ngô dài ngày (Đông-Xuân) làm hai vụ ngô ngắn ngày hoặc ngô Thu-Đông luân canh với cây mầu vụ Xuân (lạc hoặc đậu). Trên đất hai vụ lúa, đất vàn chủ động tưới tiêu cũng có thể trồng ngô Thu-Đông. Các trà ngô Thu-Đông gieo trồng sao cho khi trỗ cờ phải hoàn thành trước 20/11 để tránh gặp gió mùa đông bắc.
Các trà ngô Thu-Đông: được gieo vào cuối tháng 8 đầu tháng 9. gieo các giồng dài ngày: VM1, DK-888, LVN-10; LVN-12 và các giồng trung ngày: LS5; LS6; Bioseed 9670, LVN-20…
Trước đây ngô Đông Xuân và ngô Xuân là hai vụ chính diện tích trồng nhiều, năng suất cao, nhưng những năm gần đây diện tích ngô Đông Xuân và ngô Xuân giảm, ngược lại diện tích năng suất sản lượng ngô vụ đông tăng rất nhanh chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất ngô cả năm của toàn vùng.
Ngô Đông được gieo từ trung tuần tháng 9 đến đầu tháng 10 chủ yếu trên đất 2 vụ lúa hoặc đất rau màu đậu đỗ vụ xuân,
Từ 10/9 - 25/9: gieo các giồng trung ngày: LS5; LS6; Bioseed 9670, LVN-20.
Từ 25/9 - 5/10: gieo các giồng ngắn ngày: TSB2; Q2; CV2; ISB2; LVN146 Nếp trắng ngắn ngày


 

 

Trên đất cao thoát nước tốt có thể trồng ngô Hè-Thu trồng từ tháng 6 đến tháng 7 chủ yếu trồng để sản suất giống cung cấp cho vụ Thu-Đông, vụ Đông Đông-Xuân năm sau.
Ngoài ra có những địa phương vẫn giữ tập quán canh tác vụ Đông-Xuân và vụ Xuân. Ngô Đông-Xuân gieo từ tháng 12 trên đất phù sa được bồi hàng năm hoặc đất màu trong đê với các giống: NL1, LVN4, LVN145, LVN885, LVN14, LVN99, LVN37, C919, NK54, NK4300, VN2, NL1, MX4…,.
- Ngô Xuân  trồng từ 25 tháng 1 đến 28 tháng 2 trên đất chuyên màu, đất mạ xuân.
- Trà sớm gieo 25/1 – 15/2 với các giống trung ngày LS6, P11, Bioseed 9670, LVN-10, LVN-12, LNV61, LVN8960, LVN45, LVN4, LVN145, LVN885, LVN14, VN2, NL1, MX4…
- Trà muộn từ 15/2 – 28/2 với các giống  ngắn ngày như TSB2; CV2; ISB2. LVN66, LVN146…

 

Một số hình ảnh trồng ngô ở Đồng bằng Bắc bộ

 

 

 

ABC

Ban biên tập

TT

Họ và tên

Cơ quan công tác

1

TS. Nguyễn Văn Vấn

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

2

PGS.TS. Nguyễn Văn Viết

Ban Khoa học & HTQT, Viện KHNNVN

3

TS. Hồ Quang Đức

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

4

TS. Nguyễn Công Vinh

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

5

ThS. Lê Văn Hải

Viện Nghiên cứu Ngô

6

ThS. Nguyễn Hoàng Long

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

7

ThS. Phạm Thị Xuân

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

8

CN. Lê Thị Liên

Ban Thông tin, Viện KHNNVN

9

CN. Phạm Hồng Hạnh

Viện Bảo vệ thực vật

Ban Thông tin - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Địa chỉ: Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội